Tổng quan về Công văn 739/TCT-DNNCN năm 2019
Công văn 739/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động chuyển nhượng vốn. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế nhằm xác định đúng nghĩa vụ thuế, phương pháp tính thuế và quy trình kê khai khi phát sinh các giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp trong doanh nghiệp.
- Quy định về căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ đi giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn. Cụ thể:
- Giá chuyển nhượng: Là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường, cơ quan thuế có thẩm quyền thực hiện ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Giá mua của phần vốn chuyển nhượng: Được xác định là trị giá vốn góp tại thời điểm thành lập doanh nghiệp hoặc thời điểm góp bổ sung, hoặc giá mua lại phần vốn góp theo hợp đồng mua lại vốn. Giá mua phải có chứng từ chứng minh hợp pháp.
- Chi phí liên quan trực tiếp: Là các khoản chi thực tế phát sinh có hóa đơn, chứng từ hợp pháp liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng vốn, bao gồm chi phí pháp lý, lệ phí, chi phí giao dịch làm thủ tục chuyển nhượng.
- Thuế suất và phương pháp tính thuế đối với cá nhân cư trú
Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, thuế thu nhập cá nhân được xác định theo quy định sau:
- Thuế suất áp dụng: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp là 20% trên thu nhập tính thuế.
- Công thức tính thuế: Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 20%.
- Trường hợp cá nhân chuyển nhượng vốn không phát sinh thu nhập tính thuế (giá chuyển nhượng bằng hoặc thấp hơn giá mua cộng chi phí liên quan) thì không phải nộp thuế TNCN nhưng vẫn phải thực hiện thủ tục khai thuế theo quy định.
- Quy định về kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân
Công văn cũng làm rõ trách nhiệm và thời hạn kê khai thuế đối với các bên liên quan trong giao dịch chuyển nhượng vốn:
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp thực hiện khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng vốn có hiệu lực.
- Trường hợp doanh nghiệp nộp thay: Nếu doanh nghiệp thực hiện thay đổi danh sách thành viên góp vốn mà cá nhân chuyển nhượng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp có trách nhiệm khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân trước khi thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh.
- Hồ sơ khai thuế: Bao gồm tờ khai thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng vốn, bản sao hợp đồng chuyển nhượng vốn, tài liệu chứng minh giá vốn và các chứng từ chi phí liên quan.
- Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với người nộp thuế
Công văn 739/TCT-DNNCN đóng vai trò thống nhất cách áp dụng pháp luật thuế trên toàn quốc, tránh các sai sót trong việc xác định giá chuyển nhượng và giá mua. Người nộp thuế cần lưu ý lưu trữ đầy đủ chứng từ góp vốn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và hóa đơn chi phí liên quan để làm cơ sở giảm trừ thuế hợp pháp, tránh bị cơ quan thuế ấn định thuế do thiếu chứng từ chứng minh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 739/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 06 tháng 3 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế TP Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 58318/CT-TNCN ngày 21/8/2018 của Cục Thuế TP Hà Nội vướng mắc về giảm trừ gia cảnh. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 5, Điều 4 NĐ/2013/NĐ-CP quy định chi tiết, hướng dẫn chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng giải thích về người độc thân không nơi nương tựa:
“5. Người sống cô đơn không nơi nương tựa là người sống độc thân, không có hoặc không còn thân nhân.”
- Tại Khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định về các khoản giảm trừ, trong đó quy định:
“d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật
đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp bà nội (bà) Nguyễn Thị Huê là (bà) Bùi Thị Dân do bà Huê đang trực tiếp nuôi dưỡng nếu đủ điều kiện là người không nơi nương tựa, ngoài độ tuổi lao động không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng thì được xác định là người phụ thuộc.
Đề nghị Cục Thuế TP Hà Nội căn cứ quy định hiện hành và tình hình thực tế để giải quyết.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế TP Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 731/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 733/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 740/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1218/TCT-DNNCN năm 2019 về miễn, giảm nộp phạt thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1285/TCT-DNNCN năm 2019 xác định số thuế thu nhập cá nhân được giảm tại Khu kinh tế năm 2018 do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1765/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 31/2013/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 731/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 733/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 740/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1218/TCT-DNNCN năm 2019 về miễn, giảm nộp phạt thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1285/TCT-DNNCN năm 2019 xác định số thuế thu nhập cá nhân được giảm tại Khu kinh tế năm 2018 do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1765/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 739/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 739/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/03/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
