Giới thiệu về Công văn 740/TCT-DNNCN năm 2019
Công văn 740/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 05 tháng 03 năm 2019 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi phí học phí cho con của người lao động do người sử dụng lao động chi trả hộ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và người lao động xác định rõ các khoản thu nhập được miễn thuế hoặc phải chịu thuế TNCN liên quan đến phúc lợi giáo dục.
Quy định về thuế TNCN đối với học phí của con người lao động nước ngoài
Theo hướng dẫn tại Công văn 740/TCT-DNNCN và các quy định pháp luật hiện hành về thuế TNCN, chính sách đối với khoản học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được áp dụng như sau:
- Điều kiện miễn thuế TNCN: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Hình thức chi trả: Khoản chi trả này phải được người sử dụng lao động thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục theo hình thức chuyển khoản hoặc các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác, hoặc thanh toán bằng tiền mặt có hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Yêu cầu về chứng từ: Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ thu học phí của nhà trường ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp và thông tin học sinh là con của người lao động nước ngoài.
Quy định đối với học phí của con người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài
Đối với người lao động Việt Nam được cử đi làm việc tại nước ngoài, chính sách ưu đãi thuế TNCN đối với khoản học phí cho con cũng được áp dụng tương tự:
- Phạm vi áp dụng: Khoản học phí từ bậc mầm non đến trung học phổ thông của con người lao động Việt Nam đang học tập tại nước ngoài do doanh nghiệp chi trả hộ được miễn thuế TNCN.
- Yêu cầu về chứng từ: Phải có chứng từ thanh toán trực tiếp từ doanh nghiệp cho cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc chứng từ thanh toán hợp pháp theo quy định của nước sở tại, kèm theo hồ sơ chứng minh mối quan hệ nhân thân.
- Xử lý thuế: Khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động Việt Nam khi quyết toán thuế tại Việt Nam.
Các trường hợp học phí phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN
Công văn cũng làm rõ các trường hợp không được hưởng ưu đãi miễn thuế TNCN, yêu cầu doanh nghiệp phải cộng vào thu nhập chịu thuế của người lao động để khấu trừ thuế theo quy định:
- Học phí bậc đại học trở lên: Khoản chi trả học phí cho con người lao động học đại học, cao đẳng, cao học hoặc các khóa đào tạo nghề, chứng chỉ chuyên môn không thuộc đối tượng được miễn thuế TNCN.
- Học phí cho con của người lao động Việt Nam làm việc tại Việt Nam: Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam thì khoản chi này vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho người lao động: Nếu doanh nghiệp không thanh toán trực tiếp cho nhà trường mà đưa tiền mặt trực tiếp cho người lao động tự thanh toán (không có hóa đơn ghi thông tin doanh nghiệp), khoản tiền này sẽ bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Trách nhiệm của doanh nghiệp và người lao động trong việc thực hiện
Để đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế và tránh rủi ro bị truy thu khi thanh tra thuế, doanh nghiệp và người lao động cần lưu ý:
- Quy chế tài chính và hợp đồng lao động: Doanh nghiệp cần quy định rõ khoản phúc lợi chi trả học phí cho con người lao động trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ của công ty.
- Khấu trừ và kê khai thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN đối với các khoản chi học phí không đủ điều kiện miễn thuế trước khi chi trả thu nhập cho người lao động.
- Lưu trữ hồ sơ quyết toán: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh mối quan hệ nhân thân (giấy khai sinh, sổ hộ khẩu hoặc các giấy tờ tương đương có dịch thuật công chứng nếu là người nước ngoài) và hóa đơn học phí để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 740/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 06 tháng 3 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế Thái Nguyên
Trả lời công văn số 3128/CT-TNCN ngày 19/11/2018 của Cục Thuế Thái Nguyên về việc chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm g.9, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“g.9) Các khoản thanh toán mà người sử dụng lao động trả để phục vụ việc điều động, luân chuyển người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại hợp đồng lao động, tuân thủ lịch lao động chuẩn theo thông lệ quốc tế của một số ngành như dầu khí, khai khoáng.
Căn cứ xác định là hợp đồng lao động và khoản tiền thanh toán vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia nơi người nước ngoài cư trú và ngược lại”.
Về vấn đề này của Công ty TNHH Khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo, Tổng cục Thuế đã có công văn số 363/TCT-TNCN ngày 24/1/2018 trả lời Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên về việc chính sách thuế TNCN.
Đề nghị Cục Thuế Thái Nguyên căn cứ vào hồ sơ của Công ty TNHH Khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo cung cấp và tình hình thực tế tại đơn vị để xử lý theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp cá nhân người lao động nước ngoài được Công ty Núi Pháo thanh toán các khoản thu nhập thỏa mãn các điều kiện tại Điểm g.9 Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính nêu trên thì khoản thu nhập này không tính vào thu nhập từ tiền lương, tiền công khi tính thuế thu nhập cá nhân.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế Thái Nguyên được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 677/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách quản lý thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 731/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 733/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 739/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 754/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1285/TCT-DNNCN năm 2019 xác định số thuế thu nhập cá nhân được giảm tại Khu kinh tế năm 2018 do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2969/TCT-DNNCN năm 2019 về mẫu biểu khai thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 363/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền thuê nhà do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 677/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách quản lý thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 731/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 733/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 739/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 754/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1285/TCT-DNNCN năm 2019 xác định số thuế thu nhập cá nhân được giảm tại Khu kinh tế năm 2018 do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2969/TCT-DNNCN năm 2019 về mẫu biểu khai thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 740/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 740/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/03/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
