Tổng quan về Công văn 733/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân
Công văn 733/TCT-DNNCN năm 2019 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN), tập trung vào công tác quyết toán thuế TNCN và quy trình cấp mã số thuế cho người phụ thuộc. Văn bản đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp và người nộp thuế khi thực hiện nghĩa vụ thuế.
Nội dung trọng tâm của Công văn 733/TCT-DNNCN
1. Đối tượng phải thực hiện quyết toán thuế TNCN
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập: Thực hiện quyết toán thuế TNCN đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà đơn vị đã chi trả trong năm tính thuế, bao gồm cả trường hợp có phát sinh hoặc không phát sinh khấu trừ thuế.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công: Trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế/bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.
2. Quy định về ủy quyền quyết toán thuế TNCN
- Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế.
- Cá nhân được điều chuyển công tác giữa các đơn vị trong cùng một hệ thống (như Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty mẹ - con) hoặc do sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên và có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được khấu trừ thuế 10%, nếu không có yêu cầu quyết toán đối với phần thu nhập vãng lai này.
3. Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh và cấp mã số thuế người phụ thuộc
- Đăng ký người phụ thuộc: Người nộp thuế muốn tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc phải thực hiện đăng ký thuế và được cấp mã số thuế cho người phụ thuộc.
- Thời điểm tính giảm trừ: Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nếu đã thực hiện đăng ký thuế cho người phụ thuộc theo đúng quy định.
- Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng minh mối quan hệ nhân thân, độ tuổi, khả năng lao động hoặc tình trạng đi học theo quy định của pháp luật thuế TNCN.
4. Địa điểm và thủ tục nộp hồ sơ quyết toán thuế
- Tổ chức trả thu nhập: Nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức.
- Cá nhân tự quyết toán thuế: Nộp hồ sơ quyết toán tại cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập hoặc cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú (trú quán hoặc tạm trú) tùy thuộc vào tình trạng cá nhân có tính giảm trừ gia cảnh hay chuyển đổi nơi làm việc trong năm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 733/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 05 tháng 3 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV thương mại JSR
Trả lời công văn số 201812/JTR02 ngày 25/12/2018 của Công ty TNHH MTV thương mại JSR về việc đề nghị xác định tình trạng cư trú của Ông Fuminori Tsuboi, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 1, Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định:
“Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:
b.1.1) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
b.1.2) Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.
b.2) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:
b.2.1) Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm b.1, khoản 1, Điều này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi.
b.2.2) Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.
Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên và bảng kê số ngày cư trú tại Việt Nam (đính kèm công văn số 201812/JTR02 ngày 25/12/2018 của Công ty TNHH MTV thương mại JSR), năm 2018 Ông Fuminori Tsuboi là cá nhân không cư trú tại Việt Nam.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH MTV thương mại JSR biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 677/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách quản lý thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 739/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 740/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 754/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 677/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách quản lý thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 739/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 740/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 754/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 733/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 733/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/03/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
