Tóm tắt Công văn 6549/BCT-XNK năm 2015 về vướng mắc C/O mẫu E
Công văn 6549/BCT-XNK do Bộ Công Thương ban hành ngày 29 tháng 06 năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Văn bản tập trung làm rõ các quy định về hóa đơn bên thứ ba và tính hợp lệ của C/O mẫu E khi có sự khác biệt giữa người xuất khẩu và người phát hành hóa đơn.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 6549/BCT-XNK bao gồm:
- Quy định về hóa đơn do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing): Công văn hướng dẫn chi tiết về trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên của ACFTA). Để C/O mẫu E được chấp nhận trong trường hợp này, doanh nghiệp phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" tại Ô số 13. Đồng thời, các thông tin như tên, nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi rõ tại Ô số 7.
- Xử lý trường hợp hóa đơn do công ty trung gian tại Trung Quốc phát hành: Đối với trường hợp người xuất khẩu thể hiện trên Ô số 1 là một doanh nghiệp Trung Quốc, nhưng hóa đơn thương mại lại do một doanh nghiệp khác cũng có trụ sở tại Trung Quốc phát hành (không phải bên thứ ba ngoài Trung Quốc), Bộ Công Thương làm rõ rằng trường hợp này không được coi là hóa đơn bên thứ ba theo quy định của Hiệp định ACFTA. Việc kiểm tra tính hợp lệ của các C/O này cần được thực hiện chặt chẽ theo đúng quy định về quy tắc xuất xứ.
- Yêu cầu về thông tin trên C/O mẫu E: Các thông tin về số hóa đơn, ngày hóa đơn thương mại phải được khai báo chính xác và khớp đúng giữa các chứng từ đi kèm. Mọi sự sai lệch không có lý do chính đáng hoặc không phù hợp với quy định của Hiệp định đều có thể dẫn đến việc từ chối C/O mẫu E.
- Sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan: Công văn nhấn mạnh việc phối hợp giữa Bộ Công Thương và Tổng cục Hải quan trong việc xác minh tính xác thực của C/O mẫu E khi có nghi ngờ từ phía cơ quan hải quan địa phương, nhằm đảm bảo tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu hợp pháp của doanh nghiệp nhưng vẫn ngăn chặn gian lận xuất xứ.
Ý nghĩa và tác động của văn bản:
Công văn 6549/BCT-XNK đã kịp thời tháo gỡ những ách tắc trong thông quan hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc vào Việt Nam sử dụng C/O mẫu E. Việc làm rõ khái niệm và cách áp dụng hóa đơn bên thứ ba giúp các doanh nghiệp nhập khẩu tránh được các rủi ro bị bác bỏ C/O và bị truy thu thuế, đồng thời giúp cơ quan hải quan có cơ sở pháp lý đồng nhất để thực hiện kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt ACFTA một cách chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6549/BCT-XNK | Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2015 |
Kính gửi: Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan)
1. Hóa đơn Bên thứ ba trong ACFTA
Để giảm bớt khó khăn cho doanh nghiệp và tạo thuận lợi cho công tác quản lý về xuất xứ hàng hóa, Bộ Công Thương nhất trí với đề xuất của quý Cơ quan về việc chấp nhận C/O mẫu E do Trung Quốc cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2011 có hóa đơn thương mại do Bên thứ ba thuộc ACFTA phát hành.
2. Thời hạn hiệu lực của C/O mẫu E
Các C/O được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2011 được điều chỉnh bởi Quyết định số 12/2007/QĐ-BTM ngày 31 tháng 05 năm 2007, cụ thể, theo quy định tại Khoản 3 và 4 Điều 13 Phụ lục III của Quyết định này “Trường hợp C/O được nộp cho Tổ chức có thẩm quyền của Bên nhập khẩu sau khi hết thời hạn nộp, C/O đó vẫn được chấp nhận nếu việc không tuân thủ thời hạn là bất khả kháng, hoặc các lý do xác đáng khác nằm ngoài phạm vi kiểm soát của người xuất khẩu. Trong mọi trường hợp, tổ chức có thẩm quyền liên quan của Bên nhập khẩu có thể chấp nhận C/O đã hết thời hạn nộp với điều kiện sản phẩm được nhập khẩu trước khi hết thời hạn xuất trình C/O đó”.
Do vậy, việc chấp nhận cho hưởng ưu đãi đối với hàng hóa có C/O mẫu E được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2011; được nhập khẩu và thông quan trước ngày 01 tháng 01 năm 2011 trong thời hạn hiệu lực của C/O là phù hợp với các quy định tại Quyết định 12/2007/QĐ-BTM dẫn trên.
3. Thời hạn trả lời thư yêu cầu xác minh C/O mẫu E
Khoản 4 Điều 18 ACFTA OCP (được nội luật hóa tại Khoản 4 Điều 18 Phụ lục 2 Thông tư 36/2010/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2010) quy định toàn bộ quá trình kiểm tra, bao gồm việc thông báo cho cơ quan Hải quan nước nhập khẩu/ Cơ quan cấp C/O nước xuất khẩu trong thời hạn tối đa là 180 ngày. Trường hợp Bên xuất khẩu (Trung Quốc) không đáp ứng được yêu cầu kiểm tra, xác minh xuất xứ của Bên nhập khẩu (Việt Nam), Bên nhập khẩu có thể từ chối không cho hưởng ưu đãi thuế quan ACFTA với những C/O không có kết quả xác minh xuất xứ hàng hóa trong thời hạn nói trên.
Do vậy, việc quý Cơ quan thực hiện thủ tục từ chối cho hưởng ưu đãi đối với những lô hàng có C/O mẫu E đã quá thời hạn xác minh (180 ngày) là không trái với quy định tại Hiệp định ACFTA và Thông tư 36/2010/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2010. Tuy nhiên, đề nghị quý Cơ quan xem xét quy định một khoảng thời gian nhất định từ thời điểm thông báo truy thu đến thời điểm tiến hành truy thu thực tế để doanh nghiệp có thời gian liên hệ với cơ quan có thẩm quyền của Bên xuất khẩu đề nghị thông báo kết quả xác minh C/O; tránh trường hợp tiến hành truy thu sau lại phải thực hiện thủ tục hoàn thuế.
4. Cơ quan/cán bộ đầu mối trong ACFTA
4.1. Khoản 1 Điều 18 ACFTA OCP (được nội luật hóa tại Khoản 1 Điều 18 Phụ lục 2 Thông tư 36/2010/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2010) quy định “Cơ quan Hải quan hoặc Tổ chức cấp C/O mẫu E Bên xuất khẩu sau khi nhận được yêu cầu kiểm tra phải phản hồi ngay việc đã nhận được yêu cầu và có ý kiến trả lời trong vòng chín mươi (90) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu”
Hiệp định và kết luận tại các cuộc họp ACFTA không quy định cụ thể việc gửi thư trả lời kết quả xác minh C/O từ các đơn vị được ủy quyền cấp C/O có được chấp nhận hay không. Báo cáo các phiên họp ACFTA chỉ nhấn mạnh việc trao đổi thư xác minh xuất xứ nên thông qua đầu mối đã được chỉ định của mỗi Bên.
Do vậy, Bộ Công Thương nhất trí với đề xuất của quý Cơ quan về việc chấp nhận kết quả trả lời xác minh C/O mẫu E từ các đơn vị được ủy quyền cấp C/O của Trung Quốc do điều này phù hợp với quy định tại Hiệp định, và thuận lợi cho công tác quản lý về xuất xứ hàng hóa.
4.2. Điều 3 ACFTA OCP (được nội luật hóa tại Điều 3 Phụ lục 2 Thông tư 36/2010/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2010) quy định “Một Bên sẽ thông báo cho tất cả các Bên còn lại tên và địa chỉ của Tổ chức cấp C/O và sẽ cung cấp mẫu chữ ký, mẫu con dấu chính thức và mẫu con dấu sửa lỗi sai (nếu có) mà Tổ chức đó sử dụng. Các thông tin và các mẫu nói trên sẽ được gửi đến các Bên tham gia Hiệp định và một bản sao sẽ được gửi cho Ban Thư ký ASEAN. Bất cứ thay đổi về tên, địa chỉ hoặc con dấu chính thức cũng sẽ được thông báo ngay lập tức theo phương thức nói trên”.
Bộ Công Thương nhất trí với đề xuất của quý Cơ quan về việc nêu vấn đề về phương thức cập nhật mẫu con dấu chữ ký tại phiên họp ACFTA sắp tới. Tuy nhiên, trước khi vấn đề được thảo luận và thống nhất trong ACFTA, đề nghị quý Cơ quan chấp nhận mẫu con dấu chữ ký do đầu mối cấp C/O Trung Quốc gửi trực tiếp cho đầu mối hải quan Việt Nam do phù hợp với quy định tại Hiệp định.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 445/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 452/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 5428/TCHQ-GSQL năm 2015 vướng mắc C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6251/TCHQ-GSQL năm 2015 về vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6307/TCHQ-GSQL năm 2015 vướng mắc C/O của các lô hàng xăng dầu từ kho ngoại quan vào nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 702/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 951/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E và AK do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Quyết định 12/2007/QĐ-BTM về Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu E để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Thương Mại ban hành
- 2Thông tư 36/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Công thương ban hành
- 3Công văn 445/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 452/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 5428/TCHQ-GSQL năm 2015 vướng mắc C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 6251/TCHQ-GSQL năm 2015 về vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 6307/TCHQ-GSQL năm 2015 vướng mắc C/O của các lô hàng xăng dầu từ kho ngoại quan vào nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 702/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 951/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc trên C/O mẫu E và AK do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 6549/BCT-XNK năm 2015 vướng mắc C/O mẫu E do Bộ Công Thương ban hành
- Số hiệu: 6549/BCT-XNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/07/2015
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Trần Tuấn Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
