Tổng quan về Công văn 3809/TCT-CS năm 2014
Công văn 3809/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất. Văn bản tập trung làm rõ các quy định chuyển tiếp, phương pháp xác định giá đất và thủ tục hành chính liên quan đến nghĩa vụ tài chính về đất đai của hộ gia đình, cá nhân.
1. Nguyên tắc áp dụng chính sách thu tiền sử dụng đất theo thời điểm nộp hồ sơ
- Đối với các hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất được nộp đầy đủ và hợp lệ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01/7/2014: Nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất được xác định và thực hiện theo các quy định pháp luật về đất đai có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.
- Đối với các hồ sơ nộp từ ngày 01/7/2014 trở đi (thời điểm Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 45/2014/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực): Việc tính thu tiền sử dụng đất phải áp dụng nghiêm ngặt theo các quy định mới, không áp dụng hồi tố các quy định cũ đã hết hiệu lực.
2. Quy định về xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất
- Giá đất làm căn cứ tính thu tiền sử dụng đất là giá đất tại thời điểm có quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất.
- Trường hợp diện tích đất tính tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới mức quy định của Chính phủ (dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại): Giá đất được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
- Trường hợp giá trị thửa đất vượt quá các hạn mức nêu trên: Giá đất cụ thể sẽ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định dựa trên các phương pháp định giá đất cụ thể như so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập hoặc thặng dư.
3. Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất
- Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được thực hiện trực tiếp đối với đối tượng được giao đất hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất thuộc diện được miễn, giảm theo quy định.
- Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi bao gồm: Người có công với cách mạng, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hoặc đất ở trong hạn mức giao đất ở khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu.
- Người sử dụng đất chỉ được giảm hoặc miễn tiền sử dụng đất một lần duy nhất trong hạn mức giao đất ở được quy định tại địa phương.
4. Trách nhiệm phối hợp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên - Môi trường
- Cơ quan Thuế có trách nhiệm chủ động phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường để tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ địa chính, xác định đầy đủ các thông tin địa chính làm căn cứ pháp lý để tính tiền sử dụng đất.
- Đảm bảo thời hạn ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất đúng quy định pháp luật, gửi trực tiếp đến người sử dụng đất để thực hiện nghĩa vụ tài chính vào ngân sách nhà nước kịp thời, tránh gây chậm trễ hoặc phiền hà cho người dân.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3809/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 09 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn; |
Trả lời Công văn số 821/CT-THNVDT ngày 07/07/2014 của Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn và Công văn số 09/TPTA - DA ngày 05/08/2014 của Doanh nghiệp tư nhân Tuấn Phong Tân An về chính sách thu tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn quy định:
- Tại khoản 1 Điều 5 quy định:
“1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nếu được Nhà nước giao đất thì được miễn tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư đó”
- Tại khoản 1 Điều 8 quy định:
“1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nằm trong quy hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được miễn nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án theo quy định tại Nghị định này”
- Tại khoản 1 Điều 20 quy định:
“1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2014”
Căn cứ các quy định nêu trên, việc miễn tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ chỉ xem xét đối với trường hợp nhà đầu tư được Nhà nước giao đất và có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi.
Theo đó, trường hợp Doanh nghiệp tư nhân Tuấn Phong Tân An được Nhà nước cho thuê đất và chuyển đổi mục đích để thực hiện dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất miến dong theo Quyết định số 2413/QĐ-UBND ngày 27/12/2013 của UBND tỉnh Bắc Kạn. Doanh nghiệp được UBND tỉnh Bắc Kạn cho phép chuyển đổi hình thức sử dụng đất từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo Quyết định số 665/QĐ-UBND ngày 23/04/2014 thì Doanh nghiệp tư nhân Tuấn Phong Tân An không thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 5 và khoản 1 Điều 8 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 674/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1375/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1378/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2292/TCT-CS năm 2014 hướng dẫn về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2795/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3241/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất của Tổng cục Thuế
- 7Công văn 3724/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4004/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4734/TCT-CS năm 2014 về tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4696/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4245/TCT-CS năm 2014 về chính sách tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4250/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 210/2013/NĐ-CP về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
- 2Công văn 674/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1375/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1378/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2292/TCT-CS năm 2014 hướng dẫn về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2795/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3241/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất của Tổng cục Thuế
- 8Công văn 3724/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4004/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4734/TCT-CS năm 2014 về tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4696/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4245/TCT-CS năm 2014 về chính sách tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 4250/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3809/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3809/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/09/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
