Tóm tắt Công văn 4696/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất
Công văn 4696/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 hướng dẫn về chính sách thu tiền sử dụng đất, trọng tâm là việc giải quyết các vướng mắc liên quan đến nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất có nguồn gốc giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/07/2004 theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP.
1. Nguyên tắc thu tiền sử dụng đất đối với đất giao không đúng thẩm quyền
Công văn hướng dẫn chi tiết việc xác định nghĩa vụ tài chính căn cứ vào thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định và tình trạng nộp tiền tại thời điểm giao đất:
- Trường hợp sử dụng đất ổn định từ trước ngày 15/10/1993: Nếu người sử dụng đất có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất tại thời điểm giao đất thì không phải nộp tiền sử dụng đất. Trường hợp không có giấy tờ chứng minh nhưng đất đã được sử dụng ổn định, việc xác định mức thu tiền sử dụng đất sẽ thực hiện theo tỷ lệ phần trăm quy định cụ thể tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP.
- Trường hợp sử dụng đất ổn định từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/07/2004: Người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo các mức tỷ lệ phần trăm khác nhau tùy thuộc vào việc có hay không có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền tại thời điểm giao đất.
2. Xác định hạn mức và giá đất tính thu tiền sử dụng đất
Việc tính toán số tiền sử dụng đất phải nộp được phân định rõ ràng theo hạn mức giao đất ở tại địa phương:
- Diện tích đất trong hạn mức giao đất ở: Tiền sử dụng đất được tính toán dựa trên giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) được ban hành tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ.
- Diện tích đất vượt hạn mức giao đất ở: Đối với phần diện tích vượt hạn mức (nếu có), tiền sử dụng đất được xác định dựa trên giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo các phương pháp định giá đất tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất hoặc cấp Giấy chứng nhận.
3. Xác định giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất
Để đảm bảo tính chính xác và khách quan, Tổng cục Thuế hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài nguyên và môi trường:
- Tiến hành rà soát, đối chiếu các loại hóa đơn, biên lai thu tiền, phiếu thu hoặc các giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã, hoặc cơ quan, tổ chức đã giao đất không đúng thẩm quyền trước đây.
- Các giấy tờ này phải thể hiện rõ việc người sử dụng đất đã thực nộp tiền để được sử dụng đất, làm cơ sở pháp lý để xem xét miễn, giảm hoặc khấu trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định.
4. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 4696/TCT-CS là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế đất đai tại các địa phương. Văn bản góp phần tháo gỡ các vướng mắc kéo dài về đất đai có nguồn gốc phức tạp, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân sử dụng đất ổn định, đồng thời đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước được thực hiện đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4696/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Phước
Trả lời công văn số 1327/CT-TH-NV&DT ngày 21/7/2014 của Cục Thuế tỉnh Bình Phước về miễn giảm tiền sử dụng đất (SDĐ), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“2. Tiền thuê đất, thuê mặt nước được thu kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp thời điểm bàn giao đất, mặt nước trên thực địa không đúng với thời điểm ghi trong quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước thì thu tiền thuê đất, thuê mặt nước theo thời điểm bàn giao đất, mặt nước”;
- Tại Khoản 4 Điều 11 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định:
“4. Không áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất; chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh”;
- Tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/1/2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần quy định:
“3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 11 như sau:
4. Không áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất; chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, trừ trường hợp khi chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất quy định tại Điều 12 của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP"
- Tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai quy định:
“4. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm có quyết định giao đất hoặc cho thuê đất; trường hợp thời điểm bàn giao đất không đúng với thời điểm ghi trong quyết định giao đất, cho thuê đất thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm bàn giao đất thực tế”.
Căn cứ hồ sơ kèm theo công văn thì:
Ngày 8/6/2010, UBND tỉnh Bình Phước ban hành Quyết định số 1310/QĐ-UBND về việc thu hồi đất do Trung tâm Phát triển quỹ đất quản lý cho thuê và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Công ty TNHH MTV Công Thành để xây dựng nhà xưởng chế biến gỗ và khu trưng bày sản phẩm gỗ: Diện tích 30.030m2; Thời gian thuê 50 năm kể từ ngày 8/6/2010;
Ngày 4/3/2013, Công ty TNHH MTV Công Thành được nhận bàn giao đất thực địa từ Quỹ Phát triển đất;
Ngày 14/8/2013, UBND tỉnh Bình Phước ban hành Quyết định số 1452/QĐ-UBND về việc thu hồi đất, cho chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Công ty TNHH MTV Công Thành để đầu tư xây dựng khu dân cư Thuận Phú I: diện tích 30.030m2, trong đó: giao đất không thu tiền SDĐ 10.947,1m2, giao đất có thu tiền SDĐ để xây dựng nhà ở: 18.282,8m2, giao đất có thu tiền sử dụng đất để xây dựng Khu thương mại, dịch vụ: 794,1m2;
Ngày 1/10/2013, UBND tỉnh Bình Phước cấp Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh cho Công ty TNHH MTV Công Thành để thực hiện dự án đầu tư Khu dân cư Thuận Phú I.
Căn cứ các quy định nêu trên và hồ sơ kèm theo thì nghĩa vụ tài chính của Công ty TNHH MTV Công Thành đối với diện tích đất được nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án được xác định từ ngày 4/3/2013. Thời điểm này, Công ty đang được nhà nước cho thuê đất để xây dựng nhà xưởng chế biến gỗ và khu trưng bày sản phẩm gỗ; Nộp tiền thuê đất hàng năm.
Do đó, khi được UBND tỉnh Bình Phước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và chuyển hình thức sử dụng đất từ cho thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án xây dựng Khu dân cư Thuận Phú I thì Công ty không thuộc đối tượng được miễn giảm tiền sử dụng đất.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3724/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4004/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3809/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4701/TCT-CS năm 2014 về tiền sử dụng đất đối với lòng hồ thủy điện do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4250/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 9211/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 185/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 208/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 331/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Nghị định 17/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
- 3Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 4Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 5Công văn 3724/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4004/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3809/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4701/TCT-CS năm 2014 về tiền sử dụng đất đối với lòng hồ thủy điện do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4250/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 9211/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 185/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 208/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 331/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4696/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4696/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/10/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Ngô Văn Độ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/10/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
