Giới thiệu về Công văn 3724/TCT-CS năm 2014
Công văn 3724/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 27 tháng 08 năm 2014 nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền sử dụng đất. Nội dung trọng tâm của văn bản tập trung vào việc xử lý chuyển tiếp chính sách thu tiền sử dụng đất giữa Nghị định số 198/2004/NĐ-CP và Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ, đặc biệt là đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày 01 tháng 07 năm 2014.
- Nguyên tắc xác định tiền sử dụng đất trong giai đoạn chuyển tiếp
- Đối với các trường hợp đã có quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01/07/2014 (ngày Nghị định số 45/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) nhưng đến sau ngày 01/07/2014 mới có thông báo nộp tiền sử dụng đất thì việc tính tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của chính sách tại thời điểm có quyết định giao đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01/07/2014 nhưng do lỗi của cơ quan nhà nước dẫn đến việc chậm ban hành thông báo thuế, thì tiền sử dụng đất được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
- Quy định về ghi nợ và thanh toán nợ tiền sử dụng đất
- Hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật từng thời kỳ, khi thanh toán nợ tiền sử dụng đất thì thực hiện theo quy định của chính sách hiện hành tại thời điểm trả nợ.
- Đối với các trường hợp ghi nợ trước ngày 01/03/2011 (ngày Nghị định số 120/2010/NĐ-CP có hiệu lực) mà chưa thanh toán nợ, nếu thanh toán nợ trong thời hạn 5 năm kể từ ngày ghi nợ thì được áp dụng mức tiền sử dụng đất tại thời điểm ghi nợ; nếu thanh toán sau 5 năm thì phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất tại thời điểm trả nợ.
- Công văn làm rõ cách thức xác định thời hạn và mức phạt chậm nộp đối với các khoản nợ tiền sử dụng đất quá hạn nhằm đảm bảo tính minh bạch và quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.
- Trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chức năng
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xác định và cung cấp đầy đủ thông tin địa chính, nguồn gốc sử dụng đất, thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ của người sử dụng đất để chuyển cho cơ quan Thuế.
- Cơ quan Thuế căn cứ vào thông tin địa chính do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến để thực hiện tính toán, áp dụng đúng chính sách thuế, giá đất và ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất theo đúng thời hạn quy định.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh về nguồn gốc đất đai hoặc thời điểm nộp hồ sơ, cơ quan Thuế chủ động phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường để đối chiếu, thống nhất số liệu trước khi ra thông báo chính thức.
- Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 3724/TCT-CS đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các điểm nghẽn về thủ tục hành chính thuế đất đai trong giai đoạn giao thoa giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013. Văn bản giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật của các Chi cục Thuế địa phương, hạn chế tối đa tình trạng khiếu nại, khiếu kiện của người dân liên quan đến việc chậm trễ ban hành thông báo thuế và áp dụng sai giá đất tính tiền sử dụng đất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3724/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 09 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cao Bằng.
Trả lời Công văn số 317/CT-THNVDT ngày 10/06/2014 của Cục Thuế tỉnh Cao Bằng về việc chính sách thu tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 29, Điều 3 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội quy định:
“29. Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.”
- Tại khoản 7 Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định:
“2. Giảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số; hộ nghèo tại các địa bàn không thuộc phạm vi tại khoản 8 Điều 12 Nghị định này khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai quyết định giao đất; công nhận (cấp giấy chứng nhận) quyền sử dụng đất lần đầu đối với đất đang sử dụng hoặc khi được chuyển mục đích sử dụng đất không phải là đất ở sang đất ở. Việc xác định hộ nghèo theo quy định của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội”
- Tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định thu tiền sử dụng đất quy định:
“1. Giảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các địa bàn không thuộc phạm vi tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định này khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất; công nhận (cấp Giấy chứng nhận) quyền sử dụng đất lần đầu đối với đất đang sử dụng hoặc khi được chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở.
Việc xác định hộ nghèo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; việc xác định đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp trong hộ gia đình có vợ (hoặc chồng) là người dân tộc thiểu số được xác định là hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số và có hộ khẩu thường trú tại địa bàn không thuộc tại các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi theo Danh mục các xã đặc biệt khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định thì thuộc đối tượng được giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP (Nay là Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ) khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, công nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với đất đang sử dụng hoặc khi được chuyển mục đích sử dụng đất sang mục đích sử dụng đất ở.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Cao Bằng được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2609/TCT-CS năm 2014 xác định đối tượng thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2795/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3241/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất của Tổng cục Thuế
- 4Công văn 3845/TCT-CS năm 2014 về miễn tiền sử dụng đất đối với dự án xây dựng nhà ở xã hội do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4004/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4100/TCT-CS năm 2014 về tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3809/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4696/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 120/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 2Luật đất đai 2013
- 3Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 4Công văn 2609/TCT-CS năm 2014 xác định đối tượng thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2795/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3241/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất của Tổng cục Thuế
- 7Công văn 3845/TCT-CS năm 2014 về miễn tiền sử dụng đất đối với dự án xây dựng nhà ở xã hội do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4004/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4100/TCT-CS năm 2014 về tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3809/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4696/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3724/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3724/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/09/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/09/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
