Giới thiệu về Công văn 2795/TCT-CS năm 2014
Công văn 2795/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các cơ quan thuế địa phương trong việc áp dụng thống nhất các quy định pháp luật, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và hạn chế thất thu ngân sách nhà nước.
Chính sách thu tiền sử dụng đất
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc và phương pháp xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân và tổ chức, cụ thể bao gồm:
- Xác định tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận: Hướng dẫn chi tiết việc tính tiền sử dụng đất trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất).
- Thời điểm và căn cứ tính tiền sử dụng đất: Tiền sử dụng đất được tính theo giá đất tại thời điểm có quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất: Hướng dẫn cụ thể về đối tượng, điều kiện và thủ tục để được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất, đặc biệt là đối với các đối tượng chính sách, người có công với cách mạng, hộ nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
Chính sách về lệ phí trước bạ nhà, đất
Bên cạnh tiền sử dụng đất, Công văn 2795/TCT-CS cũng đưa ra các chỉ đạo cụ thể về việc kê khai, tính và thu nộp lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà, đất:
- Giá tính lệ phí trước bạ: Được xác định dựa trên giá trị đất theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp giá trị nhà, đất tại hợp đồng chuyển nhượng cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thì tính theo giá tại hợp đồng.
- Trường hợp được miễn lệ phí trước bạ: Làm rõ các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, chẳng hạn như đất được nhà nước giao hoặc cho thuê theo quy định, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa các thành viên trong gia đình theo đúng quy định của pháp luật.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế
Để đảm bảo chính sách được thực thi hiệu quả và minh bạch, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương triển khai các nhiệm vụ sau:
- Phối hợp liên ngành chặt chẽ: Tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan thuế và cơ quan tài nguyên môi trường trong việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính, đảm bảo hồ sơ được xử lý nhanh chóng, đúng thời hạn quy định.
- Kiểm tra và giám sát hồ sơ: Thực hiện kiểm tra kỹ lưỡng các giấy tờ, hồ sơ pháp lý liên quan đến việc xin cấp giấy chứng nhận, chuyển mục đích sử dụng đất để xác định đúng đối tượng, đúng mức thuế và các khoản nghĩa vụ tài chính phải nộp.
- Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế: Chủ động phổ biến, hướng dẫn người dân và doanh nghiệp hiểu rõ các quy định về tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ, giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế tại địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2795/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 07 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Thuận.
Trả lời Công văn số 466/CT-QLTĐ ngày 20/04/2014 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận về việc chính sách thu tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
* Về tiền sử dụng đất:
- Tại Điều 36 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 năm 2003 của Quốc hội quy định:
“Điều 36. Chuyển mục đích sử dụng đất
Việc chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất quy định tại Điều 13 của Luật này được thực hiện như sau:
1. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:
a) Chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản;
b) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang sử dụng vào mục đích khác;
c) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
d) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
đ) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
2. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải đăng ký với văn phòng của tổ chức có thẩm quyền đăng ký quyền sử dụng đất (sau đây gọi chung là văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) hoặc Ủy ban nhân dân xã nơi có đất;
3. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng; thời hạn sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 68 của Luật này;
4. Khi chuyển mục đích sử dụng đất trong trường hợp quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định sau đây:
a) Nộp tiền sử dụng đất theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng đối với trường hợp chuyển đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất phi nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất;
b) Nộp tiền sử dụng đất theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng trừ đi giá trị quyền sử dụng đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng tính theo giá đất do Nhà nước quy định tại thời điểm được phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp chuyển đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất;
c) Nộp tiền sử dụng đất theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng trừ đi tiền sử dụng đất theo loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đối với trường hợp chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;…”
- Tại Khoản 1, Điều 6 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất:
“1. Đối với tổ chức kinh tế:
a) Chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao không thu tiền sử dụng đất sang giao đất sử dụng ổn định lâu dài có thu tiền sử dụng đất thì thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này;
b) Chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao không thu tiền sử dụng đất sang giao đất sử dụng có thời hạn thì thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp ông Phạm Ngọc Thuật được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 677099 ngày 13/12/2005 với diện tích 100 m2 đất ở đô thị. Ngày 25/09/2007, ông Thuật được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thửa đất ở nêu trên sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, sau đó đến ngày 21/02/2011 ông Thuật xin chuyển mục đích sử dụng đất diện tích 100 m2 đất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nêu trên sang đất ở thì ông Thuật không phải nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đối với diện tích đất 100 m2 nêu trên.
* Về lệ phí trước bạ:
- Tại điểm a, khoản 16, Điều 3, Chương 1, Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/08/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ như sau:
“16. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng không phải nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:
a) Tài sản đã được cơ quan có thẩm quyền của nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng tài sản, nay đổi giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng mới mà không thay đổi chủ tài sản (bao gồm cả trường hợp được nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng nhưng còn ghi nợ lệ phí trước bạ hoặc nghĩa vụ tài chính).”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp ông Phạm Ngọc Thuật được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 677099 đối với 100 m2 đất ở, sau đó ông xin chuyển mục đích sử dụng đất sang mục đích sản xuất kinh doanh. Nay đổi giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng mới mà không thay đổi chủ tài sản thì không phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại điểm a, khoản 16, Điều 3, Chương 1, Thông tư số 124/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4067/TCT-HT về việc chính sách thu tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2426/TCT-TS về thu tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế banh hành
- 3Công văn 3394/TCT-CS năm 2014 hướng dẫn về chính sách lệ phí trước bạ đất đối với trường hợp nhận chuyển nhượng đất làm hàng hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3241/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất của Tổng cục Thuế
- 5Công văn 3724/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3809/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 3Công văn số 4067/TCT-HT về việc chính sách thu tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2426/TCT-TS về thu tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế banh hành
- 6Công văn 3394/TCT-CS năm 2014 hướng dẫn về chính sách lệ phí trước bạ đất đối với trường hợp nhận chuyển nhượng đất làm hàng hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3241/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất của Tổng cục Thuế
- 8Công văn 3724/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3809/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2795/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2795/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/07/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/07/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
