Giới thiệu về Công văn 1375/TCT-CS năm 2014
Công văn 1375/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất. Văn bản này đóng vai trò định hướng, thống nhất cách áp dụng pháp luật thuế đất đai giữa các cơ quan quản lý nhà nước và người nộp thuế.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn
Công văn tập trung làm rõ phương pháp tính, thẩm quyền và quy trình xử lý nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với các trường hợp cụ thể sau:
- Xác định tiền sử dụng đất trong hạn mức và vượt hạn mức: Hướng dẫn chi tiết cách tính tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) cho hộ gia đình, cá nhân. Diện tích đất trong hạn mức giao đất ở được áp dụng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, trong khi phần diện tích vượt hạn mức phải chịu mức thu cao hơn theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ.
- Chính sách thu tiền khi chuyển mục đích sử dụng đất: Làm rõ nguyên tắc xác định giá đất tính tiền sử dụng đất khi chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp sang đất ở. Khoản tiền phải nộp được tính bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất theo quy hoạch mới và tiền sử dụng đất của loại đất trước khi chuyển mục đích.
- Thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất: Hướng dẫn cụ thể về hồ sơ, trình tự và đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất (như người có công với cách mạng, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng sâu vùng xa). Việc miễn giảm phải đảm bảo đúng đối tượng, đúng hạn mức và chỉ được thực hiện một lần cho một hộ gia đình hoặc cá nhân.
- Xử lý nợ tiền sử dụng đất: Quy định về thủ tục ghi nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận đối với các hộ gia đình, cá nhân có khó khăn về tài chính. Đồng thời, hướng dẫn phương thức thanh toán nợ và xử lý các trường hợp chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Nguyên tắc áp dụng giá đất và thời điểm tính tiền sử dụng đất
Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc xác định giá đất:
- Thời điểm tính tiền sử dụng đất là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thời điểm văn phòng đăng ký đất đai nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ người sử dụng đất.
- Trường hợp có sự chậm trễ trong việc luân chuyển hồ sơ do lỗi của cơ quan hành chính, người sử dụng đất không phải chịu trách nhiệm đối với các nghĩa vụ tài chính phát sinh thêm do biến động giá đất trong thời gian chậm trễ đó.
Chỉ đạo tổ chức thực hiện đối với cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo chính sách được thực thi hiệu quả và minh bạch, Công văn đưa ra các yêu cầu phối hợp liên ngành:
- Các Chi cục Thuế phải chủ động phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường tại địa phương để chuẩn hóa quy trình luân chuyển hồ sơ địa chính, rút ngắn thời gian xác định nghĩa vụ tài chính cho người dân.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hồ sơ kê khai tiền sử dụng đất, ngăn chặn các hành vi trục lợi chính sách miễn, giảm hoặc kê khai sai lệch diện tích đất nhằm trốn tránh nghĩa vụ thuế.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt này phản ánh các hướng dẫn nghiệp vụ của Tổng cục Thuế tại thời điểm ban hành Công văn 1375/TCT-CS năm 2014. Người sử dụng đất và cán bộ thực thi cần đối chiếu thêm với Luật Đất đai và các Nghị định hướng dẫn hiện hành để áp dụng chính xác cho các hồ sơ ở thời điểm hiện tại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1375/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An
Trả lời Công văn số 27/CT-QLCKTTĐ ngày 06/01/2014 của Cục Thuế tỉnh Long An về chính sách thu tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định:
+ Tại Điểm c Khoản 1 và Điểm h Khoản 2 Điều 13 quy định về phân loại đất:
“Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:
1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất:
c) Đất rừng sản xuất;
…
2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất:
h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;”
+ Tại Khoản 6 Điều 33, quy định nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
“6. Người sử dụng đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp quy định tại Điều 88 của Luật này; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất giao thông, thuỷ lợi; đất xây dựng các công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công cộng khác không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;”
+ Tại Điểm c Khoản 1 và Điểm b Khoản 4 Điều 36 quy định về chuyển mục đích sử dụng đất:
“Điều 36. Chuyển mục đích sử dụng đất
Việc chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất quy định tại Điều 13 của Luật này được thực hiện như sau:
1. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:
c) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
…
4. Khi chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định sau đây:
b) Nộp tiền sử dụng đất theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng trừ đi giá trị quyền sử dụng đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng tính theo giá đất do Nhà nước quy định tại thời điểm được phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp chuyển đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất;.. ”
- Tại Khoản 1 Điều 3 Chương I Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, quy định đối tượng không phải nộp tiền sử dụng đất:
“Người được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 33 Luật Đất đai 2003.”
- Tại Điểm a Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/03/2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang quy định về hỗ trợ, ưu đãi đầu tư xây dựng nghĩa trang:
“2. Các tổ chức và cá nhân đầu tư xây dựng nghĩa trang được nhà nước:
a) Cấp đất xây dựng nghĩa trang lâu dài và không thu tiền sử dụng đất;.. ”
Căn cứ các quy định trên, đất rừng sản xuất thuộc nhóm đất nông nghiệp, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa thuộc nhóm đất phi nông nghiệp theo quy định tại Điều 13 Luật Đất đai 2003. Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng nghĩa trang được nhà nước cấp đất xây dựng nghĩa trang lâu dài và không thu tiền sử dụng đất. Trường hợp cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng từ đất rừng sản xuất sang đất làm nghĩa trang, nghĩa địa thì không thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích từ đất rừng sản xuất sang đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Long An biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 674/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1894/UBND-KT năm 2014 về hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở thu tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức sử dụng đất ở trong trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ở đối với đất đang sử dụng, chuyển mục đích đối với đất đang sử dụng không phải đất ở sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân áp dụng 6 tháng đầu năm 2014 do thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 1378/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2292/TCT-CS năm 2014 hướng dẫn về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3845/TCT-CS năm 2014 về miễn tiền sử dụng đất đối với dự án xây dựng nhà ở xã hội do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3809/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 3Nghị định 35/2008/NĐ-CP về việc xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang
- 4Công văn 674/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1894/UBND-KT năm 2014 về hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở thu tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức sử dụng đất ở trong trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ở đối với đất đang sử dụng, chuyển mục đích đối với đất đang sử dụng không phải đất ở sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân áp dụng 6 tháng đầu năm 2014 do thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 1378/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2292/TCT-CS năm 2014 hướng dẫn về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3845/TCT-CS năm 2014 về miễn tiền sử dụng đất đối với dự án xây dựng nhà ở xã hội do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3809/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1375/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1375/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/04/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/04/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
