Tóm tắt Công văn 2870/TCT-CS năm 2013 về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và tiền sử dụng đất
Công văn 2870/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 29 tháng 08 năm 2013 nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và tiền sử dụng đất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương thức xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.
1. Quy định về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định đối tượng, căn cứ tính thuế và việc áp dụng thuế suất đối với đất phi nông nghiệp dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh hoặc thực hiện dự án đầu tư:
- Người nộp thuế và đối tượng chịu thuế: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp, bao gồm cả đất xây dựng khu công nghiệp, đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh.
- Căn cứ tính thuế: Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được xác định dựa trên diện diện tích đất tính thuế, giá của 1 mét vuông đất theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và thuế suất tương ứng.
- Áp dụng thuế suất đối với đất dự án: Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, mức thuế suất phổ thông là 0,03%. Tuy nhiên, đối với các trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng tiến độ dự án đã được phê duyệt hoặc đất lấn, chiếm thì sẽ bị áp dụng mức thuế suất phạt cao hơn (lên đến 0,15% hoặc 0,22%) nhằm răn đe và hạn chế lãng phí tài nguyên đất.
2. Quy định về tiền sử dụng đất và chính sách miễn, giảm
Bên cạnh thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Công văn 2870/TCT-CS cũng hướng dẫn chi tiết về việc thu tiền sử dụng đất và các trường hợp được hưởng ưu đãi miễn, giảm:
- Xác định nghĩa vụ tiền sử dụng đất: Nghĩa vụ tài chính này phát sinh khi người sử dụng đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang đất ở, đất phi nông nghiệp.
- Nguyên tắc miễn, giảm tiền sử dụng đất: Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về đầu tư và đất đai. Ưu đãi này chỉ được áp dụng đối với các dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hoặc các đối tượng chính sách theo quy định của Chính phủ.
- Thủ tục thực hiện miễn, giảm: Người sử dụng đất thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải chủ động lập hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền. Cơ quan thuế sẽ tiến hành thẩm định hồ sơ và ban hành quyết định miễn, giảm theo đúng trình tự pháp luật.
3. Hướng dẫn phối hợp thực hiện giữa các cơ quan chức năng
Để đảm bảo việc quản lý thu thuế và tiền sử dụng đất được hiệu quả, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Cơ quan thuế địa phương cần phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để xác định chính xác nguồn gốc đất, mục đích sử dụng đất và giá đất tính thuế.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ tài chính về đất đai của các doanh nghiệp, đặc biệt là các dự án được giao đất nhưng chậm triển khai hoặc sử dụng đất sai mục đích để kịp thời truy thu và xử lý vi phạm theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2870/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 09 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi
Trả lời công văn số 1514/CT-THNVDT ngày 7/6/2013 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi về việc miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN) và gia hạn nộp tiền sử dụng đất (SDĐ), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1/ Về việc miễn giảm tiền thuế SDĐPNN đối với trường hợp đất chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Về việc này, Bộ Tài chính đã có công văn số 1990/BTC-TCT ngày 6/2/2013 hướng dẫn về thuế SDĐPNN. Theo đó, tại điểm 1 công văn đã nêu rõ trường hợp các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện nộp thuế SDĐPNN đối với đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng, nếu đủ điều kiện được miễn giảm thuế SDĐPNN thì diện tích đất làm căn cứ xác định số thuế được miễn giảm là điện tích đất được dùng làm căn cứ tính số thuế phải nộp.
2/ Về việc áp dụng quy định gia hạn tiền SDĐ phải nộp theo Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 8/2/2013 của Bộ Tài chính.
Tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 8/2/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm một số khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu đã quy định:
“1. Các dự án sử dụng đất vào mục đích xây nhà để bán, để cho thuê, kinh doanh kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng theo hình thức nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà chủ đầu tư đã được bàn giao đất để thực hiện nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất (SDĐ) do có khó khăn về tài chính, cụ thể là: kết quả tài chính tính đến 31/12/2012 mà lỗ hoặc chi phí của doanh nghiệp lớn hơn doanh thu do giá trị hàng tồn kho quá lớn hoặc doanh nghiệp đã phát sinh chi phí đầu tư lớn nhưng chưa có doanh thu do chưa bán được hàng thì được nộp tiền sử dụng đất trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày phải nộp tiền sử dụng đất theo thông báo lần đầu của cơ quan thuế hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không bị tính phạt chậm nộp trong thời gian này”.
Căn cứ quy định trên, đối với các trường hợp thuộc đối tượng được gia hạn nộp tiền SDĐ theo Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 16/2013/TT-BTC thì chủ đầu tư được phép nộp tiền SDĐ làm nhiều lần trong thời gian 24 tháng kể từ ngày phải nộp tiền sử dụng đất theo thông báo lần đầu của cơ quan thuế, quá thời hạn này mới bị phạt chậm nộp theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Các dự án này nếu cũng được gia hạn nộp tiền SDĐ theo Thông tư số 83/2012/TT-BTC ngày 23/5/2012 của Bộ Tài chính thì thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 16/2013/TT-BTC. Trường hợp kết thúc thời gian được gia hạn theo quy định tại Thông tư số 83/2012/TT-BTC mà vẫn chưa nộp đủ tiền SDĐ phải nộp và cơ quan thuế đã thông báo số tiền phạt chậm nộp nhưng vẫn trong thời gian được gia hạn theo Thông tư số 16/2013/TT-BTC thì cơ quan thuế phải xác định lại và khi kết thúc thời gian được gia hạn phải thông báo lại số tiền phạt chậm nộp cho NNT.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 405/TCT-CS về nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của doanh nghiệp khu công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2249/TCT-CS năm 2013 miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2384/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2873/TCT-CS năm 2013 thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2607/TCT-CS năm 2013 về thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2619/TCT-CS năm 2013 thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3447/TCT-CS năm 2013 gia hạn thời gian kê khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2012 do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3589/TCT-CS năm 2013 về thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3511/TCT-CS năm 2013 thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4222/TCT-CS năm 2013 thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 83/2012/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm, gia hạn khoản thu ngân sách nhà nước theo Nghị quyết 13/NQ-CP về giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 4Nghị quyết 02/NQ-CP năm 2013 về giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu do Chính phủ ban hành
- 5Thông tư 16/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết 02/NQ-CP về giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 405/TCT-CS về nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của doanh nghiệp khu công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1990/BTC-TCT về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 2249/TCT-CS năm 2013 miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2384/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2873/TCT-CS năm 2013 thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2607/TCT-CS năm 2013 về thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2619/TCT-CS năm 2013 thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 3447/TCT-CS năm 2013 gia hạn thời gian kê khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2012 do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 3589/TCT-CS năm 2013 về thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 3511/TCT-CS năm 2013 thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 4222/TCT-CS năm 2013 thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2870/TCT-CS năm 2013 thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2870/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/09/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
