Giới thiệu về Công văn 2873/TCT-CS năm 2013
Công văn 2873/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của các địa phương và người nộp thuế trong quá trình kê khai, tính thuế, cũng như việc áp dụng các chính sách miễn, giảm thuế theo đúng quy định pháp luật.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các quy định hướng dẫn được đề cập trong Công văn 2873/TCT-CS:
1. Xác định đối tượng chịu thuế và người nộp thuế
- Người nộp thuế là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định.
- Đối với đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người nộp thuế là người được ghi trên Giấy chứng nhận.
- Đối với đất chưa được cấp Giấy chứng nhận thì người đang trực tiếp sử dụng đất thực tế sẽ là người thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.
2. Căn cứ và phương pháp tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Diện tích đất tính thuế: Được xác định là diện tích đất phi nông nghiệp thực tế sử dụng. Đối với đất ở nhà chung cư, diện tích tính thuế được phân bổ theo hệ số phân bổ quy định cho từng loại căn hộ.
- Giá của 1m2 đất tính thuế: Áp dụng theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm tính thuế và được ổn định theo chu kỳ 5 năm kể từ ngày Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có hiệu lực.
- Thuế suất: Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần đối với đất ở (trong hạn mức, vượt hạn mức dưới 3 lần, và vượt hạn mức trên 3 lần). Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, áp dụng mức thuế suất phổ thông theo quy định của Luật thuế.
3. Nguyên tắc miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Việc miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được thực hiện dựa trên nguyên tắc ưu đãi trực tiếp cho người nộp thuế và chỉ tính trên số thuế phải nộp thực tế.
- Các trường hợp được xem xét miễn, giảm thuế bao gồm: đất của các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; đất của doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là thương binh, bệnh binh; đất ở trong hạn mức của hộ nghèo, gia đình chính sách, người có công với cách mạng.
- Người nộp thuế có nghĩa vụ tự kê khai và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế kèm theo các giấy tờ pháp lý chứng minh quyền lợi gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải quyết.
4. Trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước
- Cơ quan Thuế có trách nhiệm tiếp nhận tờ khai thuế, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, đối chiếu thông tin và ra thông báo nộp thuế hoặc quyết định miễn, giảm thuế cho người dân.
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường phối hợp cung cấp thông tin địa chính, xác định rõ diện tích đất, loại đất và hạn mức đất ở làm cơ sở pháp lý cho cơ quan thuế thực hiện việc tính toán chính xác.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 2873/TCT-CS năm 2013 đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn đồng bộ cho các Chi cục Thuế địa phương, giúp tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình thực thi luật thuế mới. Việc áp dụng đúng tinh thần hướng dẫn của công văn giúp đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong nghĩa vụ tài chính của người dân đối với ngân sách nhà nước, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý đất đai tại các địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2873/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 09 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế TP Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 67/CT-QLĐ ngày 04/01/2013 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1.3 Khoản 1 Điều 8, điểm 1.2 Khoản 1 Điều 16, điểm 3.3 Khoản 3 Điều 17 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế SDĐPNN quy định:
“1.3. Trường hợp trong năm có sự thay đổi người nộp thuế thì số thuế phải nộp của mỗi người nộp thuế được tính kể từ tháng phát sinh sự thay đổi.
Trường hợp trong năm phát sinh các yếu tố làm thay đổi căn cứ tính thuế (trừ trường hợp thay đổi giá 1m2 đất tính thuế) thì số thuế phải nộp được xác định từ tháng phát sinh sự thay đổi”;
“Trường hợp phát sinh các sự việc dẫn đến sự thay đổi NNT thì NNT mới phải kê khai và nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Thông tư này trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát sinh các sự việc trên; Trường hợp phát sinh các yếu tố làm thay đổi số thuế phải nộp (trừ trường hợp thay đổi giá 1m2 đất tính thuế) thì NNT phải kê khai và nộp hồ sơ khai thuế trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát sinh các yếu tố làm thay đổi số thuế phải nộp”;
“3.3. Đối với trường hợp phát sinh các sự việc dẫn đến sự thay đổi về NNT, người chuyển quyền sử dụng đất có trách nhiệm hoàn tất việc nộp thuế vào NSNN nơi có đất chịu thuế trước khi thực hiện các thủ tục pháp lý; Trường hợp thừa kế, nếu chưa hoàn tất việc nộp thuế vào NSNN thì người nhận thừa kế có trách nhiệm hoàn tất việc nộp thuế vào NSNN”.
Căn cứ quy định trên thì trường hợp người nộp thuế (NNT) thuộc đối tượng phải khai tổng hợp nếu trong năm thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì phải nộp đủ số thuế phải nộp cho thửa đất chuyển nhượng (nộp lần đầu và nộp theo cách tổng hợp nhiều thửa đất) trước khi làm thủ tục chuyển nhượng. NNT mới (người nhận chuyển nhượng) phải thực hiện khai thuế lần đầu trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận chuyển nhượng và phải thực hiện khai tổng hợp (nếu thuộc đối tượng) vào ngày 31/3 năm sau đối với thửa đất nhận chuyển nhượng; Số thuế phải nộp được tính trừ đi số thuế người chuyển nhượng đã nộp trong năm đối với thửa đất chuyển nhượng.
Đối với trường hợp thửa đất được chuyển nhượng qua nhiều người trong năm, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế: cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ kê khai của người nhận chuyển nhượng sau cùng để điều chỉnh tên NNT vào năm thuế sau; Tuy nhiên, việc nộp thuế phải được người chuyển nhượng lần đầu hoàn tất trước khi làm thủ tục chuyển nhượng theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2249/TCT-CS năm 2013 miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2384/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2870/TCT-CS năm 2013 thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2872/TCT-CS năm 2013 miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2619/TCT-CS năm 2013 thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3447/TCT-CS năm 2013 gia hạn thời gian kê khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2012 do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Quyết định 01/2014/QĐ-UBND quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2014 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 1Thông tư 153/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2249/TCT-CS năm 2013 miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2384/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2870/TCT-CS năm 2013 thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2872/TCT-CS năm 2013 miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2619/TCT-CS năm 2013 thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3447/TCT-CS năm 2013 gia hạn thời gian kê khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2012 do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Quyết định 01/2014/QĐ-UBND quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2014 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Công văn 2873/TCT-CS năm 2013 thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2873/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/09/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
