Giới thiệu chung về Công văn 2619/TCT-CS năm 2013
Công văn 2619/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về đối tượng nộp thuế, căn cứ tính thuế, thủ tục miễn giảm thuế và cơ chế phối hợp thông tin giữa các cơ quan quản lý nhà nước nhằm đảm bảo việc thực thi pháp luật thuế đất đai được thống nhất và minh bạch.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 2619/TCT-CS
- Xác định đối tượng chịu thuế và người nộp thuế
- Đối tượng chịu thuế bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị và các loại đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp như đất xây dựng khu công nghiệp, đất làm mặt bằng cơ sở sản xuất kinh doanh, đất khai thác khoáng sản và đất sản xuất vật liệu xây dựng.
- Người nộp thuế được xác định là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất hợp pháp. Trong trường hợp đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang trực tiếp sử dụng đất thực tế sẽ là người thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.
- Đối với các trường hợp đất có tranh chấp hoặc chưa xác định rõ người có quyền sử dụng đất, cơ quan thuế hướng dẫn cụ thể phương án tạm nộp thuế để đảm bảo nguồn thu ngân sách không bị gián đoạn.
- Căn cứ tính thuế và phương pháp xác định diện tích đất tính thuế
- Diện tích đất tính thuế là diện tích đất thực tế sử dụng. Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, diện tích đất tính thuế được phân bổ theo hệ số phân bổ quy định cho từng căn hộ.
- Giá của 1m2 đất tính thuế là giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được ổn định trong chu kỳ 5 năm. Việc áp dụng giá đất ổn định giúp người nộp thuế chủ động trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Thuế suất áp dụng đối với đất ở được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần nhằm điều tiết hợp lý đối với các trường hợp sử dụng đất vượt hạn mức hoặc sở hữu nhiều thửa đất ở khác nhau.
- Quy định về miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Công văn hướng dẫn chi tiết về các trường hợp được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế, bao gồm đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, đất tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, đất của hộ nghèo, và đất ở trong hạn mức của người có công với cách mạng.
- Quy trình và thủ tục hồ sơ miễn giảm thuế phải được thực hiện chặt chẽ. Người nộp thuế có trách nhiệm tự kê khai, cung cấp đầy đủ giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được thẩm định và ra quyết định miễn, giảm thuế theo đúng thẩm quyền.
- Cơ chế phối hợp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường
- Để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu tính thuế, văn bản nhấn mạnh tầm quan trọng của việc luân chuyển hồ sơ địa chính giữa Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và cơ quan Thuế.
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin biến động về đất đai, diện tích đất thực tế, mục đích sử dụng đất và hạn mức đất ở để cơ quan Thuế làm căn cứ lập bộ thuế và ra thông báo nộp thuế chính xác đến từng người dân.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 2619/TCT-CS năm 2013 đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn nghiệp vụ thiết thực cho các cán bộ thuế và người nộp thuế trên cả nước. Việc làm rõ các quy định về diện tích tính thuế, đối tượng nộp thuế và quy trình phối hợp liên ngành đã giúp hạn chế tối đa các tranh chấp, khiếu nại về thuế đất đai, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với nguồn lực đất đai phi nông nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2619/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 08 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa
Trả lời công văn số 791/CT-THNVDT ngày 05/3/2013 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa về việc xác định hạn mức tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Ngày 23/10/2012, Bộ Tài chính đã có công văn số 14452/BTC-TCT hướng dẫn thực hiện một số nội dung còn chưa rõ trong Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế SDĐPNN. Tại điểm 3 công văn đã hướng dẫn "Đối với trường hợp nhiều hộ gia đình đang sử dụng trên cùng một thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận (do thừa kế, chuyển nhượng), nhưng từng hộ gia đình đó chưa được cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích đất thực tế sử dụng của mình thì từng hộ gia đình phải thực hiện khai thuế, nộp thuế đối với diện tích đất thực tế sử dụng. Hạn mức đất ở áp dụng như sau:
+ Đối với trường hợp đất có nguồn gốc là thừa kế, biếu, tặng giữa người đang sử dụng đất và người có tên trên Giấy chứng nhận thuộc một trong các trường hợp: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau thì áp dụng hạn mức đã quy định đối với người có tên trên Giấy chứng nhận;
+ Đối với trường hợp đất có nguồn gốc là nhận chuyển nhượng hoặc quan hệ giữa người đang sử dụng đất và người có tên trên Giấy chứng nhận không thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì áp dụng hạn mức giao đất ở hiện hành do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định."
Theo hồ sơ gửi kèm công văn thì lô đất số 203/6, đường 2/4, phường Vạn Thắng, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa đã được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận cho Bà Lê Thị Phương Khanh, Bà Lê Thị Khôi Việt, Ông Lê Thanh Tâm; Hiện nay do 3 hộ gia đình sở hữu, sử dụng, có hộ khẩu riêng là hộ gia đình Bà Lê Thị Phương Khanh, hộ gia đình Bà Lê Thị Khôi Việt, hộ gia đình Bà Nguyễn Thị Tuyết Nhung.
Căn cứ hướng dẫn trên và hồ sơ kèm theo thì hộ gia đình Bà Lê Thị Phương Khanh, Bà Lê Thị Khôi Việt, Bà Nguyễn Thị Tuyết Nhung phải khai thuế, nộp thuế SDĐPNN đối với diện tích đất thực tế sử dụng của mỗi gia đình. Hạn mức đất tính thuế áp dụng đối với từng hộ như sau:
- Hộ gia đình Bà Lê Thị Phương Khanh, Bà Lê Thị Khôi Việt thuộc đối tượng sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận nên hộ gia đình Bà Lê Thị Phương Khanh, Bà Lê Thị Khôi Việt được áp dụng theo hạn mức cao hơn bằng cách so sánh giữa hạn mức giao đất ở hiện hành và hạn mức tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại tiết b1, b2, b3 điểm 1.4 Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 153/2011/TT-BTC;
- Đối với hộ gia đình Bà Nguyễn Thị Tuyết Nhung, nếu diện tích đất đang sử dụng có nguồn gốc là thừa kế, biếu, tặng giữa Bà và Ông Lê Thanh Tâm thuộc một trong các trường hợp: vợ với chồng, cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau thì áp dụng hạn mức đất ở xác định tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại tiết b điểm 1.4 Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 153/2011/TT-BTC; Trường hợp diện tích đất này có nguồn gốc là nhận chuyển nhượng hoặc quan hệ giữa Bà và Ông Lê Thanh Tâm không thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì áp dụng hạn mức giao đất ở hiện hành do UBND tỉnh Khánh Hòa quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2870/TCT-CS năm 2013 thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2872/TCT-CS năm 2013 miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2873/TCT-CS năm 2013 thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2607/TCT-CS năm 2014 về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với xây dựng nhà chung cư do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 153/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 14452/BTC-TCT thực hiện chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2870/TCT-CS năm 2013 thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2872/TCT-CS năm 2013 miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2873/TCT-CS năm 2013 thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2607/TCT-CS năm 2014 về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với xây dựng nhà chung cư do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2619/TCT-CS năm 2013 thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2619/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/08/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Ngô Văn Độ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
