Giới thiệu về Công văn 1990/BTC-TCT
Công văn 1990/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh và thống nhất thực hiện chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên phạm vi cả nước. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, thủ tục miễn giảm thuế và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan ban ngành trong quản lý thu thuế.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 1990/BTC-TCT
1. Xác định đối tượng chịu thuế và người nộp thuế
- Đối tượng chịu thuế: Đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích ở (bao gồm đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị); đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất phi nông nghiệp quy định tại Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được các tổ chức, cá nhân sử dụng vào mục đích kinh doanh.
- Người nộp thuế: Là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế. Trong trường hợp đất đang có tranh chấp hoặc chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, văn bản hướng dẫn cụ thể phương án xác định người nộp thuế tạm thời để đảm bảo nguồn thu ngân sách không bị gián đoạn.
2. Nguyên tắc và căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Diện tích đất tính thuế: Được xác định là diện tích đất thực tế sử dụng. Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, diện tích tính thuế được phân bổ theo hệ số phân bổ quy định của pháp luật.
- Giá của 1m2 đất tính thuế: Được xác định bằng giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được giữ ổn định trong chu kỳ 5 năm kể từ ngày tính thuế.
- Thuế suất: Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần đối với đất ở (trong hạn mức, vượt không quá 3 lần hạn mức, và vượt trên 3 lần hạn mức). Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, áp dụng mức thuế suất phổ thông theo quy định hiện hành.
3. Hướng dẫn chi tiết về miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Công văn 1990/BTC-TCT đưa ra các chỉ dẫn cụ thể nhằm đảm bảo quyền lợi cho các đối tượng chính sách, bao gồm:
- Đối tượng được miễn thuế: Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; đất của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; đất ở trong hạn mức của người có công với cách mạng, hộ nghèo, hoặc hộ gia đình ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Đối tượng được giảm thuế: Giảm 50% số thuế phải nộp cho đất ở trong hạn mức của hộ gia đình, cá nhân gặp khó khăn do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh hoặc các trường hợp bất khả kháng khác.
- Thủ tục hồ sơ: Người nộp thuế phải tự xác định và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế kèm theo các giấy tờ chứng minh điều kiện được hưởng ưu đãi gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết theo thẩm quyền.
4. Quy trình kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế
- Kê khai thuế: Người nộp thuế thực hiện khai thuế lần đầu và khai khi có phát sinh thay đổi về diện tích, người nộp thuế hoặc các yếu tố làm thay đổi số thuế phải nộp.
- Thời hạn nộp thuế: Quy định rõ thời hạn nộp thuế hàng năm (chia làm hai kỳ nộp thuế) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp chủ động tài chính.
- Xử lý chậm nộp: Các trường hợp chậm nộp tiền thuế sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
5. Cơ chế phối hợp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường
Để nâng cao hiệu quả quản lý, Công văn 1990/BTC-TCT nhấn mạnh tầm quan trọng của việc liên thông dữ liệu:
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin địa chính, thông tin về quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân cho cơ quan Thuế.
- Cơ quan Thuế căn cứ trên thông tin địa chính được cung cấp để xác định nghĩa vụ tài chính, ban hành thông báo nộp thuế và đôn đốc thu nộp ngân sách nhà nước đúng thời hạn.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 1990/BTC-TCT đóng vai trò là công cụ hướng dẫn nghiệp vụ đồng bộ, giúp các Chi cục Thuế địa phương giải quyết nhanh chóng các hồ sơ tồn đọng, hạn chế tối đa sai sót trong việc tính thuế và áp dụng chính sách miễn giảm. Đồng thời, văn bản này cũng giúp người nộp thuế hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình, góp phần minh bạch hóa nghĩa vụ tài chính về đất đai và tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1990/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thời gian vừa qua Bộ Tài chính nhận được công văn của một số Cục thuế tỉnh, thành phố đề nghị giải đáp một số vướng mắc khi triển khai Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Về các vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Tại khoản 2 Điều 4 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 quy định:
“2. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế”.
- Tại khoản 4 Điều 11 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nêu trên quy định:
“4. Miễn thuế, giảm thuế chỉ áp dụng trực tiếp đối với người nộp thuế và chỉ tính trên số tiền thuế phải nộp theo quy định của Luật này.”
- Tại tiết b, điểm 1.4 Điều 5 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định:
“b4) Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận thì không áp dụng hạn mức. Toàn bộ diện tích đất ở tính thuế của người nộp thuế áp dụng theo thuế suất đối với diện tích đất trong hạn mức”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được xem xét miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (chỉ được xét miễn, giảm thuế đối với đất ở sử dụng đúng mục đích)
2. Nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với trường hợp thay đổi người nộp thuế và thay đổi căn cứ tính thuế
- Tại điểm 1.3 Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 153/2011/TT-BTC nêu trên quy định:
“1.3. Trường hợp trong năm có sự thay đổi người nộp thuế thì số thuế phải nộp của mỗi người nộp thuế được tính kể từ tháng phát sinh sự thay đổi.”
- Tại điểm 3.3 Khoản 3 Điều 17 Thông tư số 153/2011/TT-BTC nêu trên quy định:
“3.3. Đối với trường hợp phát sinh các sự việc dẫn đến sự đào thải về NNT, người chuyển quyền sử dụng đất có trách nhiệm hoàn tất việc nộp thuế vào NSNN nơi có đất chịu thuế trước khi thực hiện các tổ chức pháp lý; Trường hợp thừa kế, nếu chưa hoàn tất việc nộp thuế vào NSNN thì người nhận thừa kế có trách nhiệm hoàn tất việc nộp thuế vào NSNN.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp trong năm phát sinh các sự việc dẫn đến sự thay đổi về người nộp thuế thì nghĩa vụ tài chính được xác định riêng cho từng người nộp thuế kể từ tháng phát sinh sự thay đổi;
Trường hợp người chuyển nhượng đã nộp đủ số thuế cả năm mà thời điểm chuyển nhượng rơi vào các tháng trong năm thì người nhận chuyển nhượng không phải nộp thuế cho các tháng còn lại của năm đó.
Trường hợp trong năm có sự thay đổi diện tích tính thuế làm tăng số thuế phải nộp thì người nộp thuế phải kê khai, nộp thuế đối với phần diện tích tăng thêm, tương ứng với số tháng còn lại của năm có sự thay đổi./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 2554/TCT-CS về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2850/TCT-DNL về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4573/TCT-KK về thu nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1156/TCT-CS giải đáp vướng mắc về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010
- 2Thông tư 153/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2554/TCT-CS về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2850/TCT-DNL về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4573/TCT-KK về thu nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1156/TCT-CS giải đáp vướng mắc về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1990/BTC-TCT về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 1990/BTC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/02/2013
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/02/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
