Tóm tắt Công văn 1338/GSQL-GQ4 năm 2019 về vướng mắc C/O mẫu E
Công văn số 1338/GSQL-GQ4 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng tính hợp lệ của Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E thuộc Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Dưới đây là các nội dung hướng dẫn chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi:
1. Quy định và hướng dẫn xử lý đối với hóa đơn bên thứ ba (Third Party Invoicing)
Vướng mắc phổ biến nhất đối với C/O mẫu E liên quan đến việc thể hiện thông tin khi có sự tham gia của bên thứ ba phát hành hóa đơn thương mại. Công văn đưa ra các nguyên tắc xử lý cụ thể như sau:
- Thông tin tại Ô số 1 (Box 1): Phải thể hiện tên của người xuất khẩu thực tế tại nước thành viên xuất khẩu thuộc ACFTA (ví dụ: nhà xuất khẩu tại Trung Quốc).
- Thông tin tại Ô số 7 (Box 7): Phải ghi rõ tên và nước của công ty phát hành hóa đơn thương mại (bên thứ ba). Quy định này áp dụng bắt buộc kể cả khi bên thứ ba có trụ sở tại một nước thành viên ACFTA hoặc tại một quốc gia/vùng lãnh thổ ngoài ACFTA.
- Thông tin tại Ô số 10 (Box 10): Số và ngày của hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành phải được khai báo chính xác tại ô này.
- Đánh dấu tại Ô số 13 (Box 13): Phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing". Trường hợp có hóa đơn bên thứ ba nhưng không tích chọn vào ô này thì C/O mẫu E bị coi là không hợp lệ và không được chấp nhận để hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
2. Nguyên tắc xử lý các khác biệt nhỏ và lỗi kỹ thuật trên C/O mẫu E
Để tạo thuận lợi cho hoạt động thông quan hàng hóa của doanh nghiệp, Cục Giám sát quản lý về Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương không bác bỏ C/O mẫu E đối với các lỗi nhỏ không ảnh hưởng đến tính xác thực của xuất xứ hàng hóa:
- Khác biệt về trọng lượng và số lượng: Những sai lệch nhỏ về trọng lượng, thể tích hoặc số lượng giữa khai báo trên C/O mẫu E và các chứng từ thực tế (như vận đơn, hóa đơn thương mại) do sai số đo lường hoặc đóng gói sẽ được chấp nhận nếu không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa thực tế nhập khẩu.
- Lỗi chính tả hoặc lỗi đánh máy: Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy nhỏ trên C/O (không làm thay đổi các thông tin cốt lõi như tên hàng, mã HS, người xuất khẩu, người nhập khẩu) không phải là lý do để từ chối tính hợp lệ của C/O.
- Sự khác biệt về mã số HS: Trường hợp có sự khác biệt về phân loại mã số HS (ở cấp độ 6 số) giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu (Việt Nam), cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa. Nếu hàng hóa thực tế nhập khẩu phù hợp với mô tả trên C/O và đáp ứng đầy đủ tiêu chí xuất xứ theo quy định, C/O vẫn được xem xét chấp nhận.
3. Quy trình kiểm tra và tiến hành xác minh C/O mẫu E
Đối với các trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính hợp lệ của C/O mẫu E hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan thực hiện theo quy trình chặt chẽ:
- Gửi yêu cầu xác minh: Cơ quan hải quan sẽ gửi công văn kèm theo bản chụp C/O mẫu E đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu (ví dụ: Hải quan Trung Quốc hoặc các tổ chức được ủy quyền) tiến hành xác minh tính xác thực của chứng từ.
- Giải phóng hàng hóa trong thời gian chờ kết quả: Trong thời gian chờ kết quả xác minh từ nước xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu vẫn được làm thủ tục thông quan theo mức thuế suất thông thường (MFN) hoặc doanh nghiệp phải thực hiện bảo lãnh thuế theo quy định của pháp luật. Sau khi nhận được kết quả xác minh chính thức xác nhận C/O hợp lệ, cơ quan hải quan sẽ tiến hành hoàn trả số tiền thuế chênh lệch cho doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1338/GSQL-GQ4 | Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Trả lời công văn số 1057/HQBRVT-GSQL ngày 18/4/2019 của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu về vướng mắc C/O mẫu E có số tham chiếu E194432005240389 cấp ngày 04/4/2019, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 17 Thông tư số 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương; Điều 14, Điều 15 Thông tư số 38/2018/TT- BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và điểm c mục 2.2.3 phần II Quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 4286/QĐ-TCHQ ngày 31/12/2015 của Tổng cục Hải quan, việc trên tờ khai thể hiện mã số HS của hàng hóa nhập khẩu 27040010 (nguyên liệu luyện thép, hạt than cốc luyện từ than đá, carbon additive), trên C/O mẫu E thể hiện mã số HS hàng hóa nhập khẩu 38249930 (Bột nhão để sao in với thành phần cơ bản là gelatin, ở dạng rời hoặc dùng ngay; ví dụ, bồi trên giấy hay trên vật liệu dệt), cơ quan hải quan không đủ cơ sở để xác định hàng hóa nhập khẩu là hàng hóa khai báo trên C/O mẫu E trên. Do đó, C/O mẫu E dẫn trên không đủ điều kiện để hưởng ưu đãi theo Hiệp định ACFTA.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 419/GSQL-GQ4 năm 2019 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 739/GSQL-GQ4 năm 2019 về khai chậm nộp C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1337/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1135/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5Công văn 1005/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 1006/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 904/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 1420/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu D điện tử do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 1590/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Thông tư 36/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Công thương ban hành
- 2Quyết định 4286/QĐ-TCHQ năm 2015 về quy trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông tư 38/2018/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 419/GSQL-GQ4 năm 2019 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 739/GSQL-GQ4 năm 2019 về khai chậm nộp C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 1337/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 1135/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 8Công văn 1005/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 1006/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10Công văn 904/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 11Công văn 1420/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu D điện tử do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 12Công văn 1590/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 1338/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1338/GSQL-GQ4
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/04/2019
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Nguyễn Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
