Tổng quan về Công văn 1005/GSQL-GQ4 năm 2019
Công văn 1005/GSQL-GQ4 được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Chi cục Hải quan địa phương thống nhất quy trình thực hiện, giảm thiểu ách tắc thông quan và bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho doanh nghiệp nhập khẩu.
1. Hướng dẫn xử lý vướng mắc về hóa đơn bên thứ ba (Third Party Invoicing)
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 1005/GSQL-GQ4 là việc làm rõ các quy định liên quan đến hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA):
- Yêu cầu khai báo tại Ô số 13: Việc tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" tại Ô số 13 là bắt buộc khi hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên ACFTA).
- Thông tin tại Ô số 7 và Ô số 10: Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi rõ tại Ô số 7. Đồng thời, số và ngày của hóa đơn bên thứ ba phải được khai báo đầy đủ tại Ô số 10 của C/O mẫu E.
- Trường hợp không được chấp nhận: Nếu thông tin về hóa đơn bên thứ ba không khớp hoặc không được khai báo đúng quy định trên C/O mẫu E, cơ quan Hải quan có quyền từ chối hiệu lực ưu đãi thuế quan trực tiếp hoặc tiến hành thủ tục xác minh theo quy định.
2. Nguyên tắc xử lý các khác biệt nhỏ trên C/O mẫu E
Công văn đưa ra hướng dẫn cụ thể nhằm tránh việc bác bỏ C/O một cách cứng nhắc đối với các lỗi hình thức không ảnh hưởng đến bản chất xuất xứ của hàng hóa:
- Các lỗi khác biệt nhỏ được chấp nhận: Những sai sót nhỏ như lỗi chính tả, lỗi đánh máy, sự khác biệt không đáng kể về trọng lượng, thể tích hoặc kích thước bao bì giữa C/O và các chứng từ kèm theo (như hóa đơn, vận đơn) sẽ không làm mất đi tính hợp lệ của C/O mẫu E.
- Điều kiện áp dụng: Cơ quan Hải quan chỉ chấp nhận các khác biệt nhỏ này khi kiểm tra thực tế hàng hóa thấy hoàn toàn phù hợp với mô tả trên C/O mẫu E và không có nghi ngờ nào khác về xuất xứ thực tế của lô hàng.
3. Quy định về thông tin người xuất khẩu và người sản xuất
Văn bản hướng dẫn chi tiết cách đối chiếu thông tin của các bên tham gia chuỗi cung ứng được thể hiện trên C/O mẫu E:
- Thông tin tại Ô số 1: Tên người xuất khẩu tại Ô số 1 phải trùng khớp với người xuất khẩu trên hóa đơn thương mại (trừ trường hợp có hóa đơn bên thứ ba).
- Sự phù hợp với Vận đơn (Bill of Lading): Tên người gửi hàng (shipper) trên vận đơn phải phù hợp với thông tin người xuất khẩu trên C/O mẫu E. Trường hợp có sự khác biệt do đại lý vận chuyển hoặc bên ủy thác xuất khẩu đứng tên, doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ chứng từ chứng minh mối quan hệ thương mại hợp pháp.
4. Quy trình kiểm tra và xác minh xuất xứ hàng hóa
Để bảo đảm tính chính xác và ngăn chặn gian lận thương mại, Công văn 1005/GSQL-GQ4 quy định rõ quy trình phối hợp xác minh:
- Gửi yêu cầu xác minh: Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của chữ ký, con dấu hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan Hải quan nơi đăng ký tờ khai sẽ tiến hành gửi hồ sơ lên Cục Giám sát quản lý về Hải quan để thực hiện thủ tục xác minh với cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu.
- Giải phóng hàng hóa trong thời gian chờ kết quả: Trong thời gian chờ kết quả xác minh từ phía nước bạn, doanh nghiệp nhập khẩu được phép thông quan hàng hóa theo mức thuế suất thông thường (MFN) hoặc nộp bảo lãnh thuế theo quy định pháp luật hiện hành. Khi có kết quả xác minh hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả tiền thuế chênh lệch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1005/GSQL-GQ4 | Hà Nội, ngày 02 tháng 04 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh.
Trả lời công văn số 406/HQHT-NV ngày 20/3/2019 của Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh về vướng mắc C/O mẫu E có số tham chiếu E18210000E810015 cấp ngày 10/12/2018, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 7 và Phụ lục 3 Thông tư số 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện Hiệp định ASEAN-Trung Quốc và điểm c mục 2.2.3 phần II Quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 4286/QĐ-TCHQ ngày 31/12/2015 của Tổng cục Hải quan, việc hàng hóa nhập khẩu có cùng tên gọi, cùng mã số HS, mô tả hàng hóa nhập khẩu khác nhau nhưng tại số 7 trên C/O mẫu E khai gộp chung về số kiện hàng, mô tả hàng hóa nhập khẩu và tại ô số 9 trên C/O mẫu E khai gộp chung số lượng, trọng lượng trị giá của hàng hóa nhập khẩu là chưa phù hợp với quy định.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1337/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 1338/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1006/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1427/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Thông tư 36/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Công thương ban hành
- 2Quyết định 4286/QĐ-TCHQ năm 2015 về quy trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1337/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1338/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 1006/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 1427/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 1005/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1005/GSQL-GQ4
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/04/2019
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Nguyễn Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
