Giới thiệu về Công văn 904/GSQL-GQ4 năm 2019
Công văn 904/GSQL-GQ4 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E thuộc Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Chi cục Hải quan địa phương thống nhất quy trình xử lý, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp nhập khẩu tháo gỡ các vướng mắc pháp lý để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 904/GSQL-GQ4
1. Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
Một trong những vướng mắc phổ biến nhất đối với C/O mẫu E là cách thức khai báo thông tin khi có sự tham gia của bên thứ ba phát hành hóa đơn. Công văn đưa ra hướng dẫn xử lý chi tiết:
- Trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại bên thứ ba (có thể nằm trong hoặc ngoài khu vực ACFTA), trị giá hóa đơn và số hóa đơn phải được khai báo rõ ràng tại Ô số 10 của C/O mẫu E.
- Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi nhận cụ thể tại Ô số 7 của C/O mẫu E. Đồng thời, người xuất khẩu phải tích chọn vào Ô số 13 tại mục "Third Party Invoicing".
- Việc kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn bên thứ ba phải đảm bảo tính logic về dòng luân chuyển chứng từ và các quy định pháp lý liên quan đến xuất xứ hàng hóa theo Hiệp định ACFTA.
2. Xử lý sự khác biệt về mã số HS trên C/O mẫu E và tờ khai hải quan
Sự khác biệt về phân loại mã số HS giữa nước xuất khẩu (Trung Quốc) và nước nhập khẩu (Việt Nam) thường xuyên xảy ra do khác biệt trong biểu thuế quan. Hướng xử lý được thống nhất như sau:
- Sự khác biệt nhỏ về mã số HS (ở cấp độ phân nhóm 6 số hoặc mã dòng thuế 8 số) giữa C/O mẫu E và tờ khai hải quan nhập khẩu không phải là lý do duy nhất để bác bỏ tính hợp lệ của C/O.
- Cơ quan hải quan chấp nhận C/O mẫu E nếu mô tả hàng hóa thực tế nhập khẩu hoàn toàn phù hợp với mô tả hàng hóa ghi trên C/O và tờ khai hải quan, đảm bảo không có sự thay đổi về bản chất và xuất xứ của hàng hóa.
3. Kiểm tra tính xác thực của chữ ký và con dấu trên C/O mẫu E
Công văn nhấn mạnh việc tăng cường kiểm tra tính pháp lý của các yếu tố hình thức trên C/O:
- Chữ ký của cán bộ có thẩm quyền và con dấu của cơ quan tổ chức cấp C/O mẫu E của Trung Quốc (như Hải quan Trung Quốc hoặc Ủy ban Xúc tiến Thương mại Quốc tế Trung Quốc - CCPIT) phải trùng khớp với mẫu chữ ký, con dấu đã được đăng ký chính thức và thông báo cho Tổng cục Hải quan Việt Nam.
- Đối với các trường hợp áp dụng C/O mẫu E điện tử, công chức hải quan phải thực hiện tra cứu, đối chiếu thông tin trên hệ thống thông tin điện tử chính thức của nước cấp để xác thực tính hợp pháp của chứng từ.
4. Quy trình xác minh xuất xứ khi có nghi ngờ hợp lý
Đối với các trường hợp phát hiện nghi ngờ về tính trung thực của thông tin trên C/O mẫu E, cơ quan hải quan thực hiện theo trình tự:
- Tiến hành gửi yêu cầu xác minh thông tin đến cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu theo đúng quy định của Hiệp định ACFTA.
- Trong thời gian chờ kết quả xác minh từ phía nước bạn, hàng hóa nhập khẩu sẽ tạm thời không được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt ACFTA. Doanh nghiệp phải nộp thuế theo mức thuế suất ưu đãi thông thường (MFN) hoặc thực hiện bảo lãnh thuế để thông quan hàng hóa. Sau khi có kết quả xác minh hợp lệ, cơ quan hải quan sẽ tiến hành hoàn thuế cho doanh nghiệp theo quy định.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn
Công văn 904/GSQL-GQ4 năm 2019 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp chuẩn hóa quy trình kiểm tra C/O mẫu E của cơ quan hải quan cửa khẩu. Việc làm rõ các tiêu chí kỹ thuật về hóa đơn bên thứ ba và xử lý khác biệt mã HS giúp giảm thiểu tối đa các tranh chấp thương mại không đáng có, rút ngắn thời gian thông quan và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 904/GSQL-GQ4 | Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa.
Trả lời công văn số 300/HQTH-NV ngày 26/02/2019 và công văn số 452/HQTH-NV ngày 21/3/2019 của Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa báo cáo kết quả xử lý vướng mắc trên các C/O mẫu có số tham chiếu E194202001310007 cấp ngày 16/01/2019 thuộc tờ khai số 102443886530 ngày 16/01/2019 và E194202001310008 cấp ngày 16/01/2019 thuộc tờ khai số 102441658910 ngày 15/01/2019, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính và điểm c mục 2.2.3 phần II Quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 4286/QĐ-TCHQ ngày 31/12/2015 của Tổng cục Hải quan, việc trên tờ khai thể hiện tên hàng là các linh kiện lắp cho xe tải, mã số HS theo từng linh kiện khác với tên hàng (Bộ phận và thành phần sử dụng cho xe tải không bao gồm thùng xe, lốp xe và ắc quy), mã số HS hàng hóa nhập khẩu (mã số HS 870422 là xe nguyên chiếc) trên C/O mẫu E, cơ quan hải quan không đủ cơ sở để xác định hàng hóa nhập khẩu là hàng hóa khai báo trên các C/O mẫu E. Do đó, các C/O mẫu E dẫn trên không đủ điều kiện để hưởng ưu đãi theo Hiệp định ACFTA.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 4286/QĐ-TCHQ năm 2015 về quy trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Thông tư 38/2018/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 739/GSQL-GQ4 năm 2019 về khai chậm nộp C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1337/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 1338/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 904/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 904/GSQL-GQ4
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/03/2019
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Nguyễn Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
