Giới thiệu về Công văn 1158/GSQL-TH năm 2013
Công văn 1158/GSQL-TH được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, đối chiếu và chấp nhận Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu D. Đây là mẫu C/O áp dụng cho hàng hóa xuất nhập khẩu trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình nghiệp vụ hải quan tại các địa phương, giảm thiểu ách tắc thông quan và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu.
Quy định về việc khai báo trị giá FOB trên C/O mẫu D
Một trong những vướng mắc phổ biến nhất trước khi ban hành công văn này là việc bắt buộc hiển thị trị giá FOB trên ô số 9 của C/O mẫu D. Công văn 1158/GSQL-TH đã làm rõ các nội dung sau:
- Trường hợp bắt buộc: Trị giá FOB chỉ bắt buộc phải khai báo trên C/O mẫu D đối với những lô hàng áp dụng tiêu chí xuất xứ Hàm lượng giá trị khu vực (RVC - Regional Value Content).
- Trường hợp không bắt buộc: Đối với các hàng hóa áp dụng tiêu chí xuất xứ khác như Tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC), Quy trình sản xuất cụ thể (SP), hoặc Xuất xứ thuần túy (WO), việc không khai báo trị giá FOB trên C/O không phải là lý do để bác bỏ tính hợp lệ của chứng từ này.
- Mục đích quy định: Quy định này nhằm phù hợp với sửa đổi của Hiệp định ATIGA, giúp đơn giản hóa thủ tục cho doanh nghiệp khi không cần thiết phải tiết lộ thông tin thương mại nhạy cảm về giá trị hàng hóa nếu không sử dụng tiêu chí RVC.
Xử lý các khác biệt nhỏ trên C/O mẫu D
Công văn hướng dẫn cơ quan hải quan địa phương cách thức xử lý đối với các lỗi kỹ thuật hoặc khác biệt nhỏ trên C/O:
- Các lỗi không ảnh hưởng đến tính hợp lệ: Những lỗi chính tả, lỗi đánh máy, hoặc sự khác biệt nhỏ về câu chữ giữa C/O mẫu D và các chứng từ kèm theo (như hóa đơn thương mại, vận đơn) sẽ không làm mất đi tính hợp lệ của C/O, miễn là các thông tin này không gây ra sự nghi ngờ về xuất xứ thực tế của hàng hóa.
- Nguyên tắc kiểm tra: Cơ quan hải quan cần tập trung vào việc xác minh tính xác thực của nguồn gốc hàng hóa thay vì bắt bẻ các lỗi hình thức không trọng yếu.
Hướng dẫn về hóa đơn do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
Đối với các giao dịch thương mại có sự tham gia của bên thứ ba, Công văn 1158/GSQL-TH đưa ra các chỉ dẫn cụ thể:
- Yêu cầu khai báo: Khi hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là nước thành viên ASEAN hoặc ngoài ASEAN), thông tin về bên thứ ba phải được khai báo rõ ràng trên C/O mẫu D.
- Vị trí tích chọn: Phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" trên C/O và ghi rõ tên, nước của công ty phát hành hóa đơn tại ô số 7 hoặc ô số 10 theo đúng quy định của Hiệp định ATIGA.
Quy trình xác minh và phối hợp xử lý vướng mắc
Để đảm bảo tính nhất quán và tránh việc tự ý bác bỏ C/O của doanh nghiệp, Cục Giám sát quản lý về Hải quan yêu cầu:
- Gửi yêu cầu xác minh: Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của C/O mẫu D hoặc xuất xứ của hàng hóa, hải quan địa phương không được tự ý bác bỏ ngay mà phải tiến hành thủ tục gửi yêu cầu xác minh (retroactive check) tới cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu.
- Thông quan có bảo lãnh: Trong thời gian chờ kết quả xác minh từ nước bạn, hàng hóa vẫn có thể được xem xét thông quan theo mức thuế suất thông thường (MFN) hoặc áp dụng các biện pháp bảo lãnh thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1158/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Trả lời công văn số 3285/HQBRVT-GSQL ngày 13/11/2013 của Cục Hải quan Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc vướng mắc các C/O mẫu D có số tham chiếu KL-56677-A-521456 ngày 22/10/2013, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Tổng cục Hải quan sẽ gửi văn bản yêu cầu cơ quan cấp C/O của Malaysia xác minh C/O mẫu D dẫn trên và thông báo khi có kết quả xác minh.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 984/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 1145/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1156/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1159/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 4173/TCHQ-GSQL năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 469/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D của Indonesia do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 475/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D của Công ty cổ phần TBVTYT Thanh Hóa do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn 984/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 1145/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1156/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1159/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 4173/TCHQ-GSQL năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 469/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D của Indonesia do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 475/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D của Công ty cổ phần TBVTYT Thanh Hóa do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 1158/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1158/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/11/2013
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/11/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
