Tóm tắt Công văn 4173/TCHQ-GSQL về giải quyết vướng mắc C/O mẫu D
Công văn 4173/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến việc kiểm tra, áp dụng tính hợp lệ của Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu D trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất quy trình thực hiện và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu.
1. Quy định về việc thể hiện trị giá FOB trên C/O mẫu D
Một trong những vướng mắc phổ biến nhất liên quan đến việc khai báo trị giá FOB trên Ô số 9 của C/O mẫu D. Tổng cục Hải quan đã đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau:
- Trị giá FOB chỉ bắt buộc phải khai báo trên C/O mẫu D đối với những lô hàng áp dụng tiêu chí xuất xứ Hàm lượng giá trị khu vực (RVC - Regional Value Content).
- Đối với các lô hàng áp dụng các tiêu chí xuất xứ khác như Xuất xứ thuần túy (WO - Wholly Obtained), Chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC - Change in Tariff Classification), hoặc Quy trình sản xuất cụ thể (SP - Specific Process), việc thể hiện trị giá FOB trên C/O mẫu D là không bắt buộc.
- Cơ quan hải quan không được từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan đặc biệt ATIGA đối với các trường hợp không khai báo trị giá FOB nếu hàng hóa đáp ứng các tiêu chí xuất xứ không phải RVC.
2. Hướng dẫn đối với hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
Đối với các giao dịch thương mại có sự tham gia của bên thứ ba, việc kiểm tra tính hợp lệ của C/O mẫu D cần tuân thủ các nguyên tắc:
- Hóa đơn thương mại do một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là nước thành viên ASEAN hoặc không phải thành viên) phát hành phải được khai báo rõ ràng.
- Người xuất khẩu phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" tại Ô số 13 trên C/O mẫu D.
- Các thông tin bắt buộc như tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi nhận cụ thể tại Ô số 7. Số và ngày của hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành phải được khai báo tại Ô số 10.
3. Xử lý các khác biệt nhỏ và lỗi kỹ thuật trên C/O mẫu D
Để tránh việc gây khó khăn không cần thiết cho doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện đúng tinh thần của Hiệp định ATIGA về việc chấp nhận các khác biệt nhỏ:
- Không từ chối C/O mẫu D đối với các lỗi kỹ thuật nhỏ như lỗi chính tả, lỗi đánh máy, hoặc sự khác biệt về kích thước chữ, căn lề, miễn là các lỗi này không làm ảnh hưởng đến tính xác thực của thông tin và xuất xứ thực tế của hàng hóa.
- Sự khác biệt nhỏ giữa chữ ký hoặc con dấu trên C/O so với mẫu chữ ký, con dấu đã được thông báo sẽ được xem xét chấp nhận nếu cơ quan hải quan có đủ cơ sở xác định tính hợp pháp của chứng từ, hoặc tiến hành thủ tục xác minh theo quy định thay vì bác bỏ ngay lập tức.
4. Kiểm tra tính hợp lệ của C/O giáp lưng (Back-to-Back C/O)
Đối với trường hợp hàng hóa được vận chuyển qua một nước trung gian trong ASEAN và cấp C/O giáp lưng:
- Cơ quan hải quan cần kiểm tra đối chiếu thông tin trên C/O giáp lưng với C/O gốc được cấp bởi nước xuất khẩu đầu tiên để đảm bảo tính thống nhất về lượng hàng, mô tả hàng hóa và tiêu chí xuất xứ.
- Thời hạn hiệu lực của C/O giáp lưng không được vượt quá thời hạn hiệu lực của C/O gốc.
Lưu ý: Các hướng dẫn tại Công văn 4173/TCHQ-GSQL đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các rào cản thủ tục hành chính, đảm bảo việc thực thi cam kết quốc tế trong Hiệp định ATIGA được nhất quán và minh bạch tại tất cả các cửa khẩu trên cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4173/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 17 tháng 04 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan Đồng Nai.
Trả lời công văn số 0578/HQĐNa-GSQL đề ngày 28/3/2014 của Cục Hải quan Đồng Nai nêu vướng mắc liên quan đến 17 C/O mẫu D do Philippines và Malaysia phát hành, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Trường hợp C/O mẫu D không được cấp đúng theo quy định: yêu cầu đơn vị thực hiện thủ tục từ chối C/O, tiến hành ấn định thuế theo quy định.
- Theo quy định của Hiệp định thương mại hàng hóa ATIGA thì "Tổ chức cấp C/O lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp C/O và các chứng từ liên quan tới việc cấp đó trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày cấp. Theo đó, việc xử lý đối với các C/O đã hết thời hạn lưu trữ hồ sơ sẽ do cơ quan có thẩm quyền cấp C/O liên quan quyết định.
- Đối với C/O còn hồ sơ trong thời hạn lưu trữ theo quy định trên: cơ quan Hải quan sẽ xem xét chấp nhận C/O bị cấp lỗi được xử lý theo hướng dẫn tại Điểm 3, công văn số 887/TCHQ-GSQL ngày 08/02/2013.
- Tổng cục Hải quan nhất trí với đề xuất của Cục Hải quan Đồng Nai về thời hạn xem xét chấp nhận lại C/O được cấp thay thế hoặc sửa lỗi đối với 17 C/O nêu tại công văn là 90 ngày kể từ ngày ban hành công văn này.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1158/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 1398/TCHQ-GSQL năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 425/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 467/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D của Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 475/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D của Công ty cổ phần TBVTYT Thanh Hóa do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn 887/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1158/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1398/TCHQ-GSQL năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 425/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 467/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D của Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 475/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D của Công ty cổ phần TBVTYT Thanh Hóa do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 4173/TCHQ-GSQL năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4173/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/04/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/04/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
