Công văn 1398/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu D đối với hàng hóa nhập khẩu trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất cách thực hiện giữa các cục hải quan địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thông quan hàng hóa của doanh nghiệp.
Nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 1398/TCHQ-GSQLVăn bản tập trung làm rõ các quy tắc kỹ thuật và thủ tục kiểm tra C/O mẫu D nhằm tránh việc bác bỏ C/O không thỏa đáng, cụ thể như sau:
- Quy định về việc thể hiện trị giá FOB trên C/O mẫu D: Tổng cục Hải quan hướng dẫn rõ ràng về việc khai báo trị giá FOB tại Ô số 9 (Box 9) trên C/O mẫu D. Theo đó, trị giá FOB chỉ bắt buộc phải thể hiện đối với những hàng hóa áp dụng tiêu chí xuất xứ Hàm lượng giá trị khu vực (RVC - Regional Value Content). Đối với các hàng hóa áp dụng các tiêu chí xuất xứ khác (như tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa - CTC, tiêu chí công đoạn gia công chế biến cụ thể - SP, hoặc tiêu chí xuất xứ thuần túy - WO), việc không khai báo trị giá FOB trên C/O mẫu D không phải là lý do để từ chối tính hợp lệ của chứng từ này.
- Xử lý các khác biệt nhỏ và lỗi kỹ thuật trên C/O: Cơ quan hải quan không được từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan đối với những lỗi khác biệt nhỏ mang tính kỹ thuật (như lỗi đánh máy, lỗi chính tả, hoặc sự không tương thích nhẹ giữa các chứng từ kèm theo) nếu những khác biệt này không làm ảnh hưởng đến tính xác thực của xuất xứ hàng hóa thực tế nhập khẩu.
- Thủ tục kiểm tra và xác minh xuất xứ: Trong trường hợp phát hiện nghi ngờ hợp lý về tính hợp lệ của thông tin trên C/O mẫu D hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan địa phương phải tiến hành thủ tục gửi yêu cầu xác minh tới cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa vẫn được xem xét thông quan theo quy định hiện hành nhưng doanh nghiệp phải nộp thuế theo mức thuế suất thông thường hoặc áp dụng các biện pháp bảo lãnh theo quy định.
Việc áp dụng các hướng dẫn tại Công văn 1398/TCHQ-GSQL mang lại nhiều giá trị thực tiễn cho cả cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp:
- Thúc đẩy thuận lợi hóa thương mại: Giảm thiểu tối đa các tranh chấp không đáng có giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp liên quan đến các lỗi hình thức trên C/O mẫu D, giúp rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa.
- Đảm bảo tính đồng nhất trong thực thi pháp luật: Giúp các Chi cục Hải quan trên toàn quốc áp dụng thống nhất một tiêu chuẩn kiểm tra C/O mẫu D theo đúng tinh thần và cam kết của Việt Nam trong Hiệp định ATIGA.
- Nâng cao tính tuân thủ của doanh nghiệp: Giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về các quy định kỹ thuật của C/O mẫu D, từ đó chủ động phối hợp với đối tác nước ngoài để chuẩn bị chứng từ xuất xứ chính xác, hạn chế rủi ro bị bác bỏ ưu đãi thuế quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1398/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Theo phản ánh của đại diện cơ quan có thẩm quyền cấp C/O mẫu D của Bộ Công nghiệp và thương mại của Malaysia tại Phiên họp tiểu ban quy tắc xuất xứ Asean lần thứ 13 tổ chức tại Myanmar tháng 11/2013 về việc danh sách mẫu dấu, chữ ký của cán bộ có thẩm quyền cấp C/O của Malaysia được cơ quan Hải quan Việt Nam cung cấp cho doanh nghiệp nhập khẩu khi làm thủ tục hải quan là không phù hợp với quy định của Hiệp định thương mại hàng hóa ATIGA. Về việc này, Tổng cục Hải quan yêu cầu Hải quan địa phương:
Nghiêm túc thực hiện hướng dẫn về việc sử dụng, lưu hành danh sách mẫu dấu, chữ ký cán bộ có thẩm quyền cấp C/O của Tổng cục Hải quan tại các công văn số 4573/TCHQ-GSQL ngày 31/7/2009 và 7119/TCHQ-GSQL ngày 24/11/2009.
Tổng cục Hải quan thông báo để đơn vị được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1325/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 4263/TCHQ-GSQL vướng mắc vận đơn chở suốt và C/O mẫu AK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 402/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O mẫu AANZ và AI do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 5467/TCHQ-GSQL năm 2013 vướng mắc cách ghi thông tin người ủy quyền trên C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 17236/BTC-TCHQ năm 2013 về C/O mẫu D có vận tải đơn không được cấp tại lãnh thổ nước thành viên xuất khẩu do Bộ Tài chính đã ban hành
- 6Công văn 4173/TCHQ-GSQL năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 469/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D của Indonesia do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn số 4573/TCHQ-GSQL về việc C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 7119/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O mẫu D, E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1325/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4263/TCHQ-GSQL vướng mắc vận đơn chở suốt và C/O mẫu AK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 402/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O mẫu AANZ và AI do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 5467/TCHQ-GSQL năm 2013 vướng mắc cách ghi thông tin người ủy quyền trên C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 17236/BTC-TCHQ năm 2013 về C/O mẫu D có vận tải đơn không được cấp tại lãnh thổ nước thành viên xuất khẩu do Bộ Tài chính đã ban hành
- 8Công văn 4173/TCHQ-GSQL năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 469/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D của Indonesia do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 1398/TCHQ-GSQL năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1398/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/02/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/02/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
