Tổng quan về Công văn 887/TCHQ-GSQL về vướng mắc chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
Công văn 887/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm giải quyết đồng bộ và thống nhất các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt liên quan đến Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O). Văn bản này đóng vai trò tháo gỡ các rào cản thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thông quan hàng hóa của doanh nghiệp nhập khẩu, đồng thời đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước về xuất xứ.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về xử lý vướng mắc C/O
Nội dung của Công văn tập trung giải quyết các nhóm vấn đề cốt lõi thường gặp trong thực tế kiểm tra hồ sơ hải quan, cụ thể như sau:
- Xử lý các khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O: Tổng cục Hải quan hướng dẫn các cơ quan hải quan địa phương không bác bỏ C/O đối với các lỗi kỹ thuật nhỏ, lỗi đánh máy hoặc những khác biệt không mang tính trọng yếu. Các khác biệt về thông tin mô tả hàng hóa, mã số HS (ở cấp độ chi tiết) giữa C/O và tờ khai hải quan nhưng không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa vẫn được xem xét chấp nhận.
- Kiểm tra và đối chiếu chữ ký, con dấu trên C/O: Hướng dẫn chi tiết việc đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O với mẫu chữ ký, con dấu đã được thông báo chính thức trong hệ thống dữ liệu của Tổng cục Hải quan. Trường hợp có sự khác biệt nhỏ hoặc nghi ngờ về tính xác thực, cơ quan hải quan tiến hành thủ tục xác minh theo quy định thay vì từ chối trực tiếp, nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.
- Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third-party invoicing): Làm rõ cách thức khai báo và kiểm tra C/O trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại nước thứ ba (không phải nước xuất khẩu hoặc nước nhập khẩu). Công văn yêu cầu kiểm tra kỹ các thông tin về tên công ty phát hành hóa đơn, số hóa đơn và ngày hóa đơn phải được thể hiện rõ ràng trên C/O theo đúng quy định của từng Hiệp định thương mại tự do (FTA) tương ứng.
- Xác minh tính hợp lệ của C/O giáp lưng (Back-to-back C/O): Đối với các lô hàng được vận chuyển qua nước trung gian và sử dụng C/O giáp lưng, văn bản hướng dẫn quy trình kiểm tra tính liên kết của chuỗi chứng từ vận tải, thông tin về tổ chức phát hành C/O giáp lưng tại nước trung gian, đảm bảo hàng hóa không bị thay đổi xuất xứ hoặc can thiệp sâu trong quá trình lưu kho bãi tại nước thứ ba.
- Quy trình thực hiện xác minh xuất xứ hàng hóa: Trong các trường hợp phát hiện nghi ngờ hợp lý về tính trung thực của thông tin trên C/O, Công văn hướng dẫn chi tiết trình tự gửi yêu cầu xác minh tới cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, doanh nghiệp nhập khẩu được phép thông quan hàng hóa theo mức thuế suất thông thường hoặc nộp bảo lãnh thuế để giải phóng hàng nhanh chóng.
Ý nghĩa thực tiễn và định hướng áp dụng
Việc ban hành Công văn 887/TCHQ-GSQL mang lại nhiều tác động tích cực đối với cả cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp:
- Thống nhất quy trình nghiệp vụ: Hạn chế tình trạng mỗi cục hải quan địa phương áp dụng một tiêu chuẩn khác nhau khi kiểm tra C/O, tạo ra môi trường pháp lý minh bạch và nhất quán trên toàn quốc.
- Giảm thiểu thời gian thông quan: Nhờ cơ chế chấp nhận các sai sót nhỏ và quy trình xác minh rõ ràng, doanh nghiệp giảm thiểu được chi phí lưu kho bãi và đẩy nhanh tiến độ đưa hàng hóa vào lưu thông.
- Nâng cao hiệu quả thực thi các FTA: Đảm bảo Việt Nam thực hiện nghiêm túc các cam kết quốc tế về xuất xứ hàng hóa trong các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên, đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận xuất xứ, chuyển tải bất hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 887/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 08 tháng 02 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Căn cứ công văn số 137/BCT-XNK ngày 7/1/2013 và công văn số 12692/BCT-XNK ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương về một số nội dung vướng mắc trong quá trình thực hiện quy định các FTAs, Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể như sau:
1. Sự khác biệt nhỏ theo quy định tại Điều 16, Phụ lục 7, Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17/5/2010:
Tổng cục đã ban hành công văn số 5517/TCHQ-GSQL ngày 22/10/2012 hướng dẫn cụ thể về 6 nội dung được xem là khác biệt nhỏ theo quy định tại Điều 16, Phụ lục 7, Thông tư số 21/2010/TT-BCT .
Tại phiên họp lần thứ 10 của Tiểu ban xuất xứ trong khuôn khổ Hiệp định ATIGA (SCAROO 10) diễn ra từ 15-16/1/2013 tại Bruney, các nước ASEAN đã thống nhất bổ sung thêm sự khác biệt nhỏ trong mô tả hàng hóa giữa C/O và các chứng từ khác thuộc trường hợp xem xét là khác biệt nhỏ theo quy định tại Điều 16, Phụ lục 7, Thông tư số 21/2010/TT-BCT. Theo đó, đề nghị Cục Hải quan địa phương áp dụng hướng dẫn này trong kiểm tra tính hợp lệ của C/O mẫu D.
2. Khai báo thông tin về người nhập khẩu trên ô số 7:
Cơ quan hải quan chấp nhận C/O ghi tên ngân hàng tại ô số 2 và thông tin về người nhập khẩu/người nhận hàng được ghi trên ô số 7 thay vì ghi ở số 2, do không đủ chỗ trống để khai báo, nếu các thông tin trên C/O được thể hiện đầy đủ và không có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa.
3. Xử lý đối với các C/O bị cấp lỗi: Chấp nhận việc cấp thay thế, sửa chữa C/O cấp lỗi trước đó theo một trong các hình thức sau:
- Sửa lỗi trực tiếp trên C/O trả lại người xuất khẩu để chuyển cho người nhập khẩu nộp lại cho cơ quan hải quan.
- Có văn bản, thư điện tử trao đổi qua cán bộ đầu mối xuất xứ trong các Hiệp định FTAs: giải thích lý do, xác nhận C/O hợp lệ và đề nghị cơ quan hải quan chấp nhận cho hưởng ưu đãi.
- Cấp lại C/O mới thay thế cho C/O có lỗi đã bị từ chối.
Đối với các trường hợp cấp C/O mới nhưng thủ tục kiểm tra xuất xứ (OCP) liên quan không có quy định về việc cấp lại, cấp thay thế: cơ quan có thẩm quyền cấp C/O phải có thư xác nhận/ thông báo việc cấp thay thế. Riêng đối với C/O mẫu AK do Hàn Quốc cấp điện tử, cơ quan hải quan chấp nhận C/O có thể hiện nội dung thông báo cấp thay thế trên C/O mà không cần có thư xác nhận.
4. C/O mẫu AANZ điện tử mặt sau để trắng:
- Đối với những lô hàng đã được thông quan và chấp nhận C/O: Tổng cục Hải quan sẽ phối hợp với Bộ Công Thương đưa nội dung này ra trao đổi tại các cuộc họp về xuất xứ AANZFTA để thống nhất cách thức thực hiện.
- Kể từ thời điểm ban hành công văn hướng dẫn này, đề nghị các đơn vị không chấp nhận những C/O mẫu AANZ điện tử mặt sau để trắng.
4. Chứng từ chứng minh hàng hóa được đảm bảo nguyên trạng trong trường hợp quá cảnh qua nước trung gian:
Khi hàng hóa được vận chuyển qua lãnh thổ của một nước không phải là thành viên (đối với C/O mẫu D, E, AANZ, AI) và qua lãnh thổ của một nước thành viên hoặc không thành viên (đối với C/O mẫu AK), một trong những chứng từ phải được nộp cho cơ quan Hải quan Nước thành viên nhập khẩu là các chứng từ chứng minh rằng các yêu cầu của quy định vận chuyển trực tiếp được đáp ứng. Trong trường hợp này, doanh nghiệp có thể nộp một trong những chứng từ sau:
a) Chứng từ do cơ quan hải quan nước quá cảnh xác nhận về việc hàng hóa nằm dưới sự giám sát của cơ quan hải quan nước đó và chưa được làm thủ tục để thông quan; hoặc
b) Giấy xác nhận của chính cơ quan, tổ chức phát hành vận đơn cho lô hàng xuất nhập khẩu chứng minh hàng hóa quá cảnh là cần thiết vì lý do địa lí hoặc do các yêu cầu có liên quan trực tiếp đến vận tải; Hàng hóa không tham gia vào giao dịch thương mại hoặc tiêu thụ tại nước quá cảnh đó; Hàng hóa không trải qua bất kỳ công đoạn nào khác ngoài việc dỡ hàng và bốc lại hàng hoặc những công việc cần thiết để bảo quản hàng hóa trong điều kiện tốt. Đối với giấy xác nhận phát hành bởi công ty con, chi nhánh hay đại lý của công ty vận tải, tổ chức phát hành vận đơn cho lô hàng tại Việt Nam thì cần thêm giấy ủy quyền của chính hãng vận tải; hoặc
c) Trong trường hợp hàng hóa được vận chuyển nguyên container, số container, số chì không thay đổi từ khi xếp hàng lên phương tiện vận tải tại cảng xếp hàng của nước thành viên xuất khẩu đến khi nhập khẩu vào Việt Nam thì xem xét chấp nhận chứng từ chứng minh vận tải trực tiếp là vận đơn và lệnh giao hàng của hãng tàu, trong đó thể hiện số container, số chì không thay đổi.
Nội dung trên thay thế các hướng dẫn tại các công văn ban hành trước đây về yêu cầu chứng từ chứng minh trong trường hợp hàng hóa quá cảnh.
Tổng cục Hải quan hướng dẫn để các đơn vị thực hiện thống nhất./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 875/TCHQ-GSQL vướng mắc về hình thức C/O mẫu AJ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 895/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 896/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1037/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 139/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Thông tư 21/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN do Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 5517/TCHQ-GSQL về khác biệt nhỏ trên C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 137/BCT-XNK thực hiện quy định trong FTAs do Bộ Công thương ban hành
- 4Công văn 875/TCHQ-GSQL vướng mắc về hình thức C/O mẫu AJ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 895/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 896/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 1037/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 139/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 887/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 887/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/02/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/02/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
