Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn TCXD 208:1998
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 208:1998 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định về các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với đá Bazan được sử dụng làm phụ gia trong công nghệ sản xuất xi măng. Đây là văn bản pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các doanh nghiệp sản xuất xi măng, các đơn vị khai thác khoáng sản kiểm soát chặt chẽ chất lượng nguyên liệu đầu vào, từ đó nâng cao chất lượng và độ bền của sản phẩm xi măng thành phẩm.
Phạm vi áp dụng và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Trong phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên, tiêu chuẩn xác định rõ phạm vi điều chỉnh và các nguyên tắc cơ bản sau:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại đá Bazan thiên nhiên được khai thác, chế biến để làm phụ gia hoạt tính thủy lực hoặc phụ gia đầy cho sản xuất các loại xi măng poóc lăng và xi măng poóc lăng hỗn hợp.
- Yêu cầu về nguồn gốc nguyên liệu: Đá Bazan sử dụng phải được khai thác từ các mỏ có khảo sát địa chất rõ ràng, đảm bảo tính đồng nhất về thành phần khoáng vật và hóa học.
- Mục đích sử dụng phụ gia: Xác định rõ vai trò của đá Bazan trong việc cải thiện các tính chất cơ lý của xi măng như tăng cường độ chịu lực, tăng độ dẻo, giảm nhiệt thủy hóa và nâng cao khả năng chống thấm, chống ăn mòn sunfat.
Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với đá Bazan làm phụ gia
Tiêu chuẩn đưa ra các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc mà đá Bazan phải đáp ứng trước khi đưa vào dây chuyền sản xuất xi măng:
- Thành phần hóa học và khoáng vật: Quy định cụ thể về hàm lượng các oxit chủ yếu như silic dioxit (SiO2), nhôm oxit (Al2O3), sắt oxit (Fe2O3) và các oxit kim loại kiềm. Sự phân bổ của các thành phần này quyết định mức độ hoạt tính thủy lực của phụ gia.
- Chỉ tiêu vật lý: Giới hạn tối đa về độ ẩm tự nhiên của đá Bazan nhằm tối ưu hóa quá trình sấy và nghiền mịn, tránh hiện tượng bết dính trong máy nghiền.
- Hàm lượng tạp chất: Quy định nghiêm ngặt về tỷ lệ lẫn các tạp chất có hại như đất sét, chất hữu cơ và các khoáng vật phong hóa mềm yếu, vì chúng có thể làm suy giảm nghiêm trọng cường độ của xi măng.
Phương pháp thử và kiểm tra chất lượng
Để đảm bảo tính khách quan và chính xác trong việc đánh giá chất lượng đá Bazan, tiêu chuẩn quy định hệ thống phương pháp thử nghiệm đồng bộ:
- Phương pháp lấy mẫu: Hướng dẫn chi tiết quy trình lấy mẫu trung bình từ mỏ khai thác hoặc từ kho chứa của nhà máy để đảm bảo tính đại diện cho cả lô hàng.
- Xác định hoạt tính thủy lực: Quy trình thực nghiệm xác định khả năng phản ứng của đá Bazan mịn với canxi hydroxit (vôi tôi) hoặc clinker xi măng trong điều kiện tiêu chuẩn.
- Phân tích hóa học: Áp dụng các phương pháp hóa học tiêu chuẩn để định lượng chính xác các thành phần oxit có trong đá.
- Xác định các chỉ tiêu vật lý: Phương pháp sấy để xác định độ ẩm tự nhiên và các thử nghiệm cơ lý khác để đánh giá độ cứng, độ nghiền riêng của đá Bazan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 208 : 1998
ĐÁ BAZAN LÀM PHỤ GIA CHO XI MĂNG - YÊU CẦU KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Basalt - additive for cement – Technical requirements and test method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đá bazan vùng mỏ Nghệ An- Thanh Hoá nguyên khai, sử dụng làm phụ gia cho xi măng.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
- TCVN 141: 1986 : Xi măng - Phương pháp phân tích hóa học;
- TCVN 4787 : 1989 : Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu;
- TCVN 4029 : 1985 y 4032 : 1985 Xi măng - Phương pháp thử cơ lí"
- TCVN 3735 : 1982 : Phụ gia hoạt tính puzơlan;.
- TCVN 6016 : 1995 [ISO 679 : 1989 (E)]- Phương pháp xác định độ bền;
- TCVN 6017 : 1995 [ISO 9597 : 1989(E)] Xi măng : Phương pháp thử xác định thời gian đông kết và độ ổn định.
3. Yêu cầu kĩ thuật
Chất lượng phụ gia đá bazan được quy định theo bảng sau:
| Các chỉ tiêu chất lượng | Mức cho phép |
| 1. Chỉ số hoạt tính cường độ, tính bằng %, không nhỏ hơn | ≥ 80 |
| 2. Thời gian kết thúc đông kết vữa, tính bằng ngày đêm, không lớn hơn | 4 |
| 3. Độ bền nước, tính bằng ngày đêm, không lớn hơn | 3 |
| 4. Màu sắc | xanh, đen, xám đen |
| 5. Hàm lượng SiO2 tính bằng %, không nhỏ hơn | 40 < |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 212/QĐ-BXD năm 2013 hủy bỏ Tiêu chuẩn ngành Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành TCN 4030:1985 về xi măng - phương pháp xác định độ mịn của bột xi măng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4029:1985 về xi măng - yêu cầu chung về phương pháp thử cơ lý
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4031:1985 về xi măng - Phương pháp xác định độ dẻo tiêu chuẩn, thời gian đông kết và tính ổn định thể tích
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4032:1985 về Xi măng - Phương pháp xác định giới hạn bền uốn và nén
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:1995 về xi măng - phương pháp thử - xác định độ bền
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6017:1995 (ISO 9597:1989 (E)) về xi măng - phương pháp thử - xác định thời gian đông kết và độ ổn định
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4787:1985 về xi măng - phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3735:1982 về Phụ gia hoạt tính pudôlan do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7111:2002 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển cỡ nhỏ
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 208:1998 về Đá Bazan làm phụ gia cho xi măng - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- Số hiệu: TCXD208:1998
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
- Ngày ban hành: 01/01/1998
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
