Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4787:1985 quy định các nguyên tắc cơ bản và phương pháp kỹ thuật trong việc lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với các loại xi măng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo tính đại diện, khách quan và chính xác của mẫu thử trước khi tiến hành các thử nghiệm cơ lý và hóa học.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của TCVN 4787:1985:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho tất cả các loại xi măng được sản xuất và lưu thông tại Việt Nam.
- Quy định chi tiết về phương pháp lấy mẫu, số lượng mẫu cần thiết và quy trình chuẩn bị mẫu thử nghiệm nhằm xác định các chỉ tiêu chất lượng của xi măng theo các tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- Tính đại diện của mẫu: Mẫu xi măng được lấy phải đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng. Mọi thao tác lấy mẫu phải được thực hiện sao cho không làm thay đổi tính chất lý - hóa ban đầu của xi măng.
- Quy định về lô sản phẩm: Lô xi măng là lượng xi măng cùng chủng loại, cùng mác, được sản xuất trong cùng một khoảng thời gian và cùng một điều kiện công nghệ. Khối lượng của một lô để lấy mẫu được quy định cụ thể tùy thuộc vào phương thức vận chuyển (đường sắt, đường thủy, đường bộ) hoặc theo thỏa thuận giữa các bên nhưng không được vượt quá giới hạn tối đa quy định.
- Yêu cầu đối với người lấy mẫu: Việc lấy mẫu phải được thực hiện bởi người có chuyên môn hoặc đã được đào tạo về kỹ thuật lấy mẫu xi măng, dưới sự chứng kiến của các bên liên quan (nếu có yêu cầu) và phải lập biên bản lấy mẫu đầy đủ.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với dụng cụ: Tất cả các dụng cụ dùng để lấy mẫu, chứa mẫu và trộn mẫu phải được làm bằng vật liệu bền, không phản ứng hóa học với xi măng, không gỉ sét, phải hoàn toàn sạch sẽ và khô ráo trước khi sử dụng.
- Các loại dụng cụ lấy mẫu thông dụng:
- Ống lấy mẫu chuyên dụng (dùng cho xi măng bao hoặc xi măng rời ở độ sâu nhất định).
- Xẻng xúc mẫu, gáo lấy mẫu (dùng khi lấy mẫu trên băng chuyền hoặc dòng chảy xi măng).
- Thiết bị lấy mẫu tự động (được lắp đặt tại các đường ống dẫn xi măng rời trong nhà máy sản xuất).
- Dụng cụ chứa mẫu: Sử dụng các thùng chứa, hộp kim loại hoặc túi chất dẻo (nhựa) có nắp đậy kín, đảm bảo chống ẩm và chống nhiễm bẩn tuyệt đối từ môi trường bên ngoài.
- Mẫu đơn (mẫu ban đầu): Là lượng xi măng được lấy ra tại một thời điểm và tại một vị trí xác định trong lô hàng.
- Mẫu hỗn hợp: Là mẫu được tạo thành bằng cách trộn đều các mẫu đơn được lấy từ các vị trí khác nhau của cùng một lô xi măng theo tỷ lệ quy định.
- Mẫu trung bình (mẫu thử nghiệm và mẫu lưu): Là mẫu được rút gọn từ mẫu hỗn hợp bằng phương pháp chia tư hoặc các phương pháp chia mẫu cơ học khác để đạt được khối lượng cần thiết cho việc thử nghiệm và lưu mẫu.
- Quy trình lấy mẫu cụ thể:
- Đối với xi măng đóng bao: Tiến hành lấy mẫu ngẫu nhiên từ một số lượng bao nhất định trong lô (tỷ lệ phần trăm số bao cần lấy mẫu được quy định cụ thể tùy theo quy mô lô hàng). Dùng ống thông lấy mẫu đâm sâu vào trong bao để rút xi măng ra.
- Đối với xi măng rời (trên phương tiện vận chuyển hoặc xilo chứa): Lấy mẫu ở các độ sâu khác nhau và tại nhiều điểm phân bố đều khắp bề mặt chứa xi măng để đảm bảo tính khách quan.
- Đối với dòng xi măng đang chuyển động (băng tải, máng khí động): Lấy mẫu định kỳ theo khoảng thời gian quy định trong suốt quá trình vận chuyển hoặc đổ hàng.
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4787:1985 là điều kiện tiên quyết để đảm bảo kết quả thử nghiệm chất lượng xi măng đạt độ chính xác cao nhất, tránh các tranh chấp kỹ thuật phát sinh giữa nhà sản xuất và khách hàng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
XI MĂNG - PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ CHUẨN BỊ MẪU THỬ
Cements - Methods for sampling and preparation of samples
1.1. Để kiểm tra chất lượng xi măng cần phải lấy mẫu ở từng lô hàng. Lô xi măng là số lượng của cùng một loại xi măng với cùng một loại bao gói hoặc không bao gói được giao nhận cùng một lúc.
1.2. Người lấy mẫu và chuẩn bị mẫu phải có trình độ chuyên môn nhất định. Nếu không phải là nhân viên chuyên môn thì người lấy mẫu và chuẩn bị mẫu phải được chỉ dẫn và thực hiện theo những yêu cầu cần thiết quy định trong tiêu chuẩn này.
1.3. Khi lấy mẫu phải kiểm tra sơ bộ lô hàng về tình trạng bảo quản, bao gói và có ghi chú trong biên bản lấy mẫu.
1.4. Mẫu xi măng dùng để thí nghiệm là mẫu trung bình thí nghiệm đảm bảo đại diện cho lô hàng. Mẫu được đồng nhất và được lấy ra từ các mẫu ban đầu.
Số lượng mẫu trung bình thí nghiệm phụ thuộc vào mục đích kiểm tra.
1.5. Mẫu ban đầu là các mẫu xi măng được lấy ra từ các bao, các phương tiện chức xi măng hoặc trên các phương tiện chuyển tải xi măng.
1.6. Mẫu thử xi măng phải được tiến hành thí nghiệm ngay không chậm hơn một tháng kể từ ngày lấy mẫu và không chậm hơn hai tháng kể từ ngày sản xuất.
Chú thích: Trường hợp xi măng không đảm bảo thời gian như quy định ở điều 1.6 thì kết quả thí nghiệm chỉ dùng để tham khảo.
1.7. Mẫu còn lại sau khi thí nghiệm lần đầu bảo quản tiếp một tháng nữa để dùng khi cần kiểm tra lại, nhưng phải đảm bảo thời hạn theo điều l.6.
2.1. ống kim loại để lấy mầu có kích thước như hình vẽ.
2.2. Xẻng kim loại cấu tạo đầu bằng để trộn và phân chia mẫu xi măng.
2.3. Khay tôn có kích thước và cấu tạo phù hợp để đồng nhất xi măng.
2.4. Thùng tôn có nắp kín, dung tích không nhỏ hơn 15 lít.
2.5. Bình thuỷ tinh nút nhám dung tích không nhỏ hơn + 250ml.
3.1. Khối lượng mỗi mẫu trung bình thí nghiệm phải đảm bảo không ít hơn:
15kg để kiểm tra các chỉ tiêu cơ lí
200g để phân tích hoá học.

3.2. Lấy mău xi măng bao.
3.2.1. Từ những bao xi măng trong lô lấy ra một số bao nằm rải rác trên hai mặt cắt đứng vuông góc phân lô xi măng thành 4 phần. Số lượng bao lắy ra theo điều 3.2.2. Mỗi bao lấy một mẫu ban đầu với khối lượng sao cho đảm bảo điều 3.l,
3.2.2. Tuỳ theo cỡ lô, số lượng mẫu ban đầu được quy định như sau:
| Cỡ lô tại (địa điểm lấy mẫu bao) | Số lượng mẫu ban dấu (mẫu) |
| đến 20 21- 40 41- 80 81-160 161- 320 Lớn hơn 321 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 14TCN 183:2006 về đá xây dựng công trình thủy lợi – phương pháp lấy mẫu, vận chuyển, lựa chọn mẫu thí nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4029:1985 về xi măng - yêu cầu chung về phương pháp thử cơ lý
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 337:1986 về cát xây dựng - phương pháp lấy mẫu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:1989 về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4787:1985 về xi măng - phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- Số hiệu: TCVN4787:1985
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1985
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
