Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7930:2008 (hoàn toàn tương đương với EN 12955:1999) quy định phương pháp xác định hàm lượng aflatoxin B1 và tổng aflatoxin B1, B2, G1, G2 trong các loại ngũ cốc, quả có vỏ cứng và các sản phẩm chế biến từ chúng. Đây là phương pháp phân tích hiện đại, có độ chính xác và độ nhạy cao nhờ kết hợp kỹ thuật làm sạch bằng cột ái lực miễn dịch và sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có dẫn xuất sau cột.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại ngũ cốc, quả có vỏ cứng (như lạc, hạt điều, hạnh nhân...) và các sản phẩm phụ phẩm, sản phẩm chế biến từ các nguyên liệu này.
- Phương pháp này đã được kiểm chứng và xác nhận giá trị sử dụng đối với hàm lượng aflatoxin B1 từ 0,1 microgam trên kilogam (mcg/kg) trở lên và đối với tổng hàm lượng aflatoxin (B1, B2, G1, G2) từ 0,2 mcg/kg trở lên.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn là vô cùng cần thiết cho việc áp dụng phương pháp. Trong đó, tài liệu quan trọng nhất là TCVN 4851 (ISO 3696) về nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích, yêu cầu sử dụng nước có chất lượng tối thiểu là loại 3 hoặc loại tinh khiết hơn để đảm bảo không gây nhiễu kết quả phân tích.
Nguyên tắc của phương pháp phân tích (Điều 3)
Quy trình phân tích aflatoxin theo tiêu chuẩn này dựa trên các bước kỹ thuật cốt lõi sau:
- Chiết xuất mẫu: Phần mẫu thử được chiết bằng hỗn hợp dung môi metanol và nước. Tỷ lệ dung môi được tối ưu hóa để hòa tan tối đa các aflatoxin có trong nền mẫu ngũ cốc hoặc quả có vỏ.
- Lọc và pha loãng: Dịch chiết sau khi thu được sẽ được lọc qua giấy lọc, sau đó pha loãng bằng dung dịch đệm phosphat (PBS) hoặc nước để đưa về môi trường pH và dung môi thích hợp trước khi cho qua cột ái lực miễn dịch.
- Làm sạch bằng cột ái lực miễn dịch (IAC): Dịch chiết đã pha loãng được cho chảy qua cột ái lực miễn dịch có chứa các kháng thể đặc hiệu đối với aflatoxin B1, B2, G1 và G2. Các aflatoxin sẽ liên kết chọn lọc với kháng thể, trong khi các tạp chất khác bị rửa trôi khỏi cột bằng nước hoặc dung dịch đệm.
- Giải hấp phụ (Rửa giải): Các aflatoxin liên kết trên cột được giải hấp phụ bằng dung môi metanol (hoặc axetonitril tùy thuộc vào hướng dẫn của nhà sản xuất cột) để thu hồi hoàn toàn lượng aflatoxin vào bình định mức.
- Xác định bằng HPLC: Hàm lượng aflatoxin được định lượng bằng hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng đầu dò huỳnh quang (FLD). Do aflatoxin B1 và G1 có cường độ huỳnh quang yếu trong pha động thông thường, quá trình dẫn xuất hóa sau cột (bằng iot, brom hoặc tế bào điện hóa) là bắt buộc để chuyển hóa chúng thành các dẫn xuất có cường độ huỳnh quang mạnh hơn, giúp tăng độ nhạy và giới hạn phát hiện của thiết bị.
Thuốc thử và các chất chuẩn yêu cầu (Điều 4)
Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về chất lượng của các loại hóa chất và chất chuẩn sử dụng nhằm đảm bảo tính đồng nhất và độ lặp lại của phép đo:
- Hóa chất cơ bản: Tất cả các hóa chất sử dụng phải thuộc loại tinh khiết phân tích hoặc dùng cho HPLC. Bao gồm metanol, axetonitril, nước cất siêu tinh khiết, muối natri clorua (NaCl), và các thành phần pha dung dịch đệm phosphat (PBS).
- Chất chuẩn aflatoxin: Sử dụng các chất chuẩn tinh khiết của aflatoxin B1, B2, G1 và G2. Các chất chuẩn này phải được bảo quản ở nhiệt độ lạnh (dưới 0 độ C) và tránh ánh sáng trực tiếp để ngăn ngừa sự phân hủy quang học.
- Dung dịch chuẩn gốc và chuẩn làm việc: Quy trình chuẩn bị dung dịch chuẩn gốc và các dung dịch chuẩn làm việc hỗn hợp phải được thực hiện chính xác bằng cách hòa tan chất chuẩn trong dung môi thích hợp (thường là axetonitril hoặc metanol). Nồng độ của dung dịch chuẩn gốc phải được xác định bằng phép đo phổ hấp thụ tử ngoại (UV) trước khi pha loãng thành các điểm chuẩn dựng đường chuẩn HPLC.
- Thuốc thử dẫn xuất hóa: Tùy thuộc vào hệ thống dẫn xuất sau cột được lựa chọn, thuốc thử có thể là dung dịch iot (nếu dùng hệ thống dẫn xuất nhiệt/iot) hoặc nguồn brom sinh ra từ kali bromua (nếu dùng tế bào điện hóa Kobra cell).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Foodstuffs – Determination of aflatoxin B1, and the sum of aflatoxins B1, B2, G1 and G2 in cereals, shell-fruits and derived products – High performance liquid chromatographic method with post column derivatization and immunoaffinity column clean up
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định hàm lượng aflatoxin lớn hơn 8 mg/kg.
Phương pháp này đã được thẩm định trong một nghiên cứu liên phòng thí nghiệm theo ISO 5725:1986 trên ngô chứa 24,5 mg/kg, bơ lạc chứa 8,4 mg/kg và lạc chứa 16 mg/kg tổng aflatoxin.
Một số thử nghiệm sau khi được thẩm định nội bộ đã cho thấy rằng phương pháp này có thể được sử dụng cho một số loại ngũ cốc, sản phẩm hạt có dầu, quả có vỏ, quả sấy khô và các sản phẩm của chúng.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
Mẫu thử nghiệm được chiết tách với hỗn hợp metanol và nước. Dịch chiết được lọc, pha loãng với nước, và sử dụng cột ái lực chứa kháng thể đặc hiệu đối với aflatoxin B1, B2, G1 và G2. Các aflatoxin được phân tách, tinh chế và cô đặc trên cột sau khi được tách khỏi kháng thể với metanol. Hàm lượng aflatoxin được xác định bằng sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) pha đảo và phát hiện bằng huỳnh quang và dẫn xuất sau cột iod.
CẢNH BÁO: Phương pháp này mô tả các yêu cầu đối với việc sử dụng các dung dịch aflatoxin. Aflatoxin là tác nhân gây ung thư đối với người. Trích từ văn bản của Tổ chức Nghiên cứu Ung thư quốc tế (International Agency for Research on Cancer – WHO) [1], [2].
4.1. Yêu cầu chung
Tất cả các thuốc thử được sử dụng phải thuộc loại phân tích và nước được sử dụng phải là nước loại 1 của TCVN 4851 (ISO 3696), trừ khi có qui định khác.
4.2. Natri clorua.
4.3. Iot, tinh thể.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8162:2009 (EN 13585:2001) về thực phẩm - Xác định fumonisin B1 và B2 trong ngô - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao có làm sạch bằng chiết pha rắn
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5164:2008 (EN 14122:2003) về thực phẩm - xác định vitamin B1 bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7604:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng thủy ngân bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7814:2007 (EN 12014-2:1997) về thực phẩm - Xác định hàm lượng nitrat và/hoặc nitrit - Phần 2: Xác định hàm lượng nitrat trong rau và sản phẩm rau bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao/trao đổi ion
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8472:2010 (EN 12857 : 1999) về Thực phẩm - Xác định cyclamate - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7853:2008 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng sacarin bằng phương pháp cực phổ xung vi phân
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7928:2008 về Thực phẩm - Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng phương pháp gel pectin
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7929:2008 (EN 14083:2003) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định chì, cadimi, crom, molypden bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit (GFAAS) sau khi phân huỷ bằng áp lực
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8162:2009 (EN 13585:2001) về thực phẩm - Xác định fumonisin B1 và B2 trong ngô - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao có làm sạch bằng chiết pha rắn
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5164:2008 (EN 14122:2003) về thực phẩm - xác định vitamin B1 bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7604:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng thủy ngân bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7814:2007 (EN 12014-2:1997) về thực phẩm - Xác định hàm lượng nitrat và/hoặc nitrit - Phần 2: Xác định hàm lượng nitrat trong rau và sản phẩm rau bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao/trao đổi ion
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8472:2010 (EN 12857 : 1999) về Thực phẩm - Xác định cyclamate - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7853:2008 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng sacarin bằng phương pháp cực phổ xung vi phân
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7928:2008 về Thực phẩm - Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng phương pháp gel pectin
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7929:2008 (EN 14083:2003) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định chì, cadimi, crom, molypden bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit (GFAAS) sau khi phân huỷ bằng áp lực
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7930:2008 (EN 12955:1999) về thực phẩm - Xác định aflatoxin B1 và tổng aflatoxin B1, B2, G1 và G2 trong ngũ cốc, quả có vỏ và sản phẩm của chúng - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao có dẫn suất sau cột và làm sạch bằng cột ái lực miễn dịch
- Số hiệu: TCVN7930:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
