Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13622-2:2023 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 12925-2:2020) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Họ C (Bánh răng) - Phần 2: Quy định kỹ thuật đối với các phẩm cấp CKH, CKJ và CKM được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, đưa ra các yêu cầu kỹ thuật chi tiết đối với chất bôi trơn chuyên dụng dùng cho hệ thống bánh răng nửa kín và bánh răng hở.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng các sản phẩm chất bôi trơn thuộc họ C (Bánh răng) tại Việt Nam. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp là các sản phẩm dầu bôi trơn bánh răng hở và nửa kín thuộc ba phẩm cấp chính bao gồm CKH, CKJ và CKM, thường được ứng dụng trong các ngành công nghiệp nặng như khai thác khoáng sản, sản xuất xi măng, luyện kim và các thiết bị truyền động công nghiệp tải trọng cao.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13622-2:2023
1. Phạm vi áp dụng và phân loại sản phẩm (Điều 1)
- Xác định các yêu cầu kỹ thuật đối với chất bôi trơn chưa qua sử dụng, được thiết kế để bôi trơn các bánh răng hở và bánh răng nửa kín hoạt động dưới tải trọng lớn và tốc độ chậm hoặc trung bình.
- Phân loại chi tiết ba phẩm cấp chất bôi trơn dựa trên thành phần cấu tạo và cơ chế hoạt động: Phẩm cấp CKH (không chứa dung môi), Phẩm cấp CKJ (chứa dung môi dễ bay hơi) và Phẩm cấp CKM (chứa dung môi không bay hơi hoặc chất lỏng chuyên dụng).
2. Tài liệu viện dẫn và phương pháp thử (Điều 2)
- Tiêu chuẩn viện dẫn một hệ thống các tiêu chuẩn quốc tế (ISO) và tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) liên quan đến phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm các chỉ tiêu lý hóa của dầu bôi trơn.
- Các phương pháp thử nghiệm bắt buộc bao gồm việc xác định độ nhớt động học, chỉ số độ nhớt, điểm chớp cháy, hàm lượng nước, độ ăn mòn tấm đồng, khả năng chịu tải cực áp (EP) và độ ổn định oxy hóa nhằm đảm bảo tính đồng nhất và độ chính xác của kết quả kiểm nghiệm.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Bánh răng hở (Open gears): Hệ thống truyền động bánh răng không có hộp che kín hoàn toàn, tiếp xúc trực tiếp với bụi bẩn, độ ẩm và các yếu tố môi trường bên ngoài.
- Bánh răng nửa kín (Semi-enclosed gears): Hệ thống bánh răng được bảo vệ bởi vỏ bọc nhưng không kín khít hoàn toàn, có nguy cơ rò rỉ chất bôi trơn hoặc bị tạp chất xâm nhập ở mức độ nhất định.
- Dung môi pha loãng: Các chất lỏng được thêm vào công thức pha chế nhằm giảm độ nhớt tạm thời của chất bôi trơn, hỗ trợ quá trình phun hoặc quét lên bề mặt bánh răng dễ dàng hơn.
4. Quy định kỹ thuật đối với từng phẩm cấp chất bôi trơn (Điều 4)
- Phẩm cấp CKH (Chất bôi trơn không chứa dung môi): Yêu cầu sản phẩm phải có độ nhớt cao, khả năng bám dính vượt trội trên bề mặt kim loại để chống lại lực ly tâm khi bánh răng quay. Sản phẩm phải có tính năng chịu tải cực áp (EP) cao, chống mài mòn và kháng nước tốt để không bị rửa trôi.
- Phẩm cấp CKJ (Chất bôi trơn chứa dung môi dễ bay hơi): Quy định nghiêm ngặt về tỷ lệ và loại dung môi sử dụng. Sau khi phun hoặc quét lên bánh răng, dung môi phải bay hơi nhanh chóng để lại một màng dầu bôi trơn có độ nhớt cực cao, dẻo dai và bảo vệ bề mặt răng khỏi va đập mạnh.
- Phẩm cấp CKM (Chất bôi trơn chứa dung môi không bay hơi): Yêu cầu chất bôi trơn duy trì trạng thái lỏng ổn định trong suốt quá trình vận hành, phù hợp cho các hệ thống bôi trơn tuần hoàn hoặc phun liên tục mà không làm thay đổi đột ngột các đặc tính kỹ thuật của màng dầu.
5. Các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc phải kiểm soát
- Độ nhớt động học: Phải phù hợp với phân loại độ nhớt ISO VG được công bố, đảm bảo duy trì màng dầu đủ dày ở nhiệt độ làm việc của thiết bị.
- Khả năng chống gỉ và chống ăn mòn: Phải đạt các tiêu chuẩn thử nghiệm bảo vệ bề mặt thép và đồng, ngăn ngừa sự ăn mòn do hơi ẩm và axit phát sinh trong quá trình vận hành.
- Khả năng chịu tải cực áp (FZG và bốn bi): Đảm bảo màng bôi trơn không bị phá hủy dưới áp lực tiếp xúc cực lớn giữa các răng, ngăn ngừa hiện tượng cào xước và kẹt xước bề mặt kim loại.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13622-2:2023 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát chất lượng dầu bôi trơn lưu thông trên thị trường, đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình sản xuất và lựa chọn đúng chủng loại dầu bôi trơn phù hợp cho hệ thống máy móc công nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13622-2:2023
ISO 12925-2:2020
CHẤT BÔI TRƠN, DẦU CÔNG NGHIỆP VÀ CÁC SẢN PHẨM LIÊN QUAN (LOẠI L) - HỌ C (BÁNH RĂNG) - PHẦN 2: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐỐI VỚI CÁC PHẨM CẤP CKH, CKJ VÀ CKM (CHẤT BÔI TRƠN DÙNG CHO HỆ THỐNG BÁNH RĂNG NỬA KÍN VÀ HỞ)
Lubricants, industrial oils and related products (class L) - Family C (gears) - Part 2: Specifications of categories CKH, CKJ and CKM (lubricants open arid semi-enclosed gear systems)
Lời nói đầu
TCVN 13622-2:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 12925-2:2020.
TCVN 13622-2:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28 Sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13622 (ISO 12925) Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Họ C (Bánh răng), gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 13622-1 (ISO 12925-1 with Amendment 1:2020), Phần 1: Quy định kỹ thuật đối với chất bôi trơn dùng cho hệ thống bánh răng kín;
- TCVN 13622-2 (ISO 12925-2), Phần 2: Quy định kỹ thuật đối với các phẩm cấp CKH, CKJ và CKM (Chất bôi trơn dùng cho hệ thống bánh răng nửa kín và hở).
Lời giới thiệu
Chất bôi trơn dùng cho các hệ thống bánh răng được sử dụng trong các loại thiết kế bánh răng khác nhau, từ bánh răng trụ thẳng đơn giản đến bánh răng côn (răng thẳng hoặc răng xoắn), bánh răng trục vít và bánh răng hypoid. Các hệ thống bánh răng công nghiệp loại hở hoặc loại kín có kích cỡ thay đổi từ các hệ thống kín nhỏ trong các dụng cụ cơ khí đến các hệ thống rất lớn được sử dụng trong công nghiệp khai khoáng, trong các nhà máy cán thép và xi măng.
Chất bôi trơn cho các ứng dụng này có thành phần khác nhau: từ loại chỉ có mỗi dầu khoáng tinh chế đến hỗn hợp phức tạp hơn có dầu gốc là các dầu khoáng, các dầu tổng hợp (ví dụ như polyalphaolefin, dầu este, polyglycol), đến các dầu thực vật và các dẫn xuất của chúng cùng các phụ gia cải thiện ma sát và/hoặc các phụ gia cực áp. Các cấp độ nhớt ISO 3448 của các chất bôi trơn này thay đổi tùy thuộc vào loại ứng dụng và có dải từ cấp độ nhớt thấp là ISO VG 32 đến cấp độ nhớt cao là ISO VG 1500, thậm chí cấp độ nhớt còn cao hơn thế nữa đối với các ứng dụng có vận tốc rất thấp và tả
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10510:2014 (ISO 24254:2007) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và sản phẩm liên quan (loại L) - Họ E (Dầu động cơ đốt trong) - Yêu cầu kỹ thuật đối với dầu sử dụng trong động cơ xăng môtô bốn kỳ và hệ thống truyền động kèm theo (phẩm cấp EMA và EMB)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12415:2019 (ASTM D 5185-13e1) về Dầu bôi trơn đã qua sử dụng, dầu bôi trơn chưa sử dụng và dầu gốc - Xác định đa nguyên tố bằng phương pháp phổ phát xạ nguyên tử plasma cặp cảm ứng (ICP-AES)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8939-4:2019 (ISO 6743-4:2015) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Phân loại - Phần 4: Họ H (hệ thống thuỷ lực)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12416:2019 (ISO 11158:2009) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Họ H (hệ thống thuỷ lực) - Yêu cầu kỹ thuật đối với chất lỏng thuỷ lực cấp HH, HL, HM, HV và HG
- 1Quyết định 202/QĐ-BKHCN năm 2023 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Năng lượng chất lỏng thủy lực và Chất bôi trơn, dầu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6594:2007 (ASTM D 1298 - 05) về dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối, hoặc khối lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2694:2007 (ASTM D 130 - 04e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ ăn mòn đồng bằng phép thử tấm đồng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3171:2011 (ASTM D 445 -11) về Chất lỏng dầu mỏ trong suốt và không trong suốt – Phương pháp xác định độ nhớt động học (và tính toán độ nhớt động lực)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3753:2011 (ASTM D 97 - 11) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm đông đặc
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10507:2014 (ISO 3448:1992) về Chất bôi trơn công nghiệp dạng lỏng - Phân loại độ nhớt ISO
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10510:2014 (ISO 24254:2007) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và sản phẩm liên quan (loại L) - Họ E (Dầu động cơ đốt trong) - Yêu cầu kỹ thuật đối với dầu sử dụng trong động cơ xăng môtô bốn kỳ và hệ thống truyền động kèm theo (phẩm cấp EMA và EMB)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12415:2019 (ASTM D 5185-13e1) về Dầu bôi trơn đã qua sử dụng, dầu bôi trơn chưa sử dụng và dầu gốc - Xác định đa nguyên tố bằng phương pháp phổ phát xạ nguyên tử plasma cặp cảm ứng (ICP-AES)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8939-4:2019 (ISO 6743-4:2015) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Phân loại - Phần 4: Họ H (hệ thống thuỷ lực)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12416:2019 (ISO 11158:2009) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Họ H (hệ thống thuỷ lực) - Yêu cầu kỹ thuật đối với chất lỏng thuỷ lực cấp HH, HL, HM, HV và HG
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13622-1:2023 (ISO 12925-1:2018 with Amendment 1:2020) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Họ C (bánh răng) - Phần 1: Quy định kỹ thuật đối với chất bôi trơn dùng cho hệ thống bánh răng kín
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13622-2:2023 (ISO 12925-2:2020) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) - Họ C (Bánh răng) - Phần 2: Quy định kỹ thuật đối với các phẩm cấp CKH, CKJ và CKM (chất bôi trơn dùng cho hệ thống bánh răng nửa kín và hở)
- Số hiệu: TCVN13622-2:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
