Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7848-4:2008
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7848-4:2008 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5530-4:2002) quy định phương pháp xác định đặc tính vật lý của khối bột nhào bằng thiết bị alveograph. Đây là một trong những phương pháp quan trọng hàng đầu trong ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm để đánh giá chất lượng bột mì. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sử dụng thiết bị alveograph để xác định các đặc tính lưu biến của khối bột nhào được chuẩn bị từ các loại bột mì khác nhau (bột mì thu được từ lúa mì mềm hoặc lúa mì cứng).
- Phương pháp này được áp dụng rộng rãi đối với các mẫu bột mì thương phẩm hoặc bột mì được xay thử nghiệm trong phòng thí nghiệm từ các mẫu lúa mì thu hoạch.
- Mục đích chính của việc xác định đặc tính lưu biến bằng alveograph là nhằm đánh giá chất lượng công nghệ của bột mì, dự đoán hành vi của bột nhào trong quá trình chế biến công nghiệp (như làm bánh mì, bánh quy, mì sợi) thông qua khả năng chịu kéo giãn và độ đàn hồi của khối bột.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này tích hợp các tài liệu viện dẫn cần thiết để đảm bảo tính chuẩn xác và đồng bộ trong quá trình thực hiện thử nghiệm. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế về lấy mẫu bột mì, xác định độ ẩm của bột mì và các phần khác của bộ tiêu chuẩn xác định đặc tính vật lý của khối bột nhào.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuyên ngành cốt lõi liên quan đến phép đo bằng thiết bị alveograph, giúp thống nhất cách hiểu và biểu thị kết quả đo lường.
- Áp suất cực đại (P): Là trị số biểu thị khả năng chống lại sự biến dạng của khối bột nhào (độ bền của bột nhào), được xác định bằng chiều cao cực đại của đường cong alveogram.
- Chiều dài trung bình của đường cong (L): Biểu thị độ giãn dài của bong bóng bột nhào cho đến khi bị vỡ, liên quan trực tiếp đến khả năng kéo giãn của khối bột.
- Chỉ số trương nở (G): Là đại lượng được tính toán từ thể tích không khí cần thiết để làm vỡ bong bóng bột nhào.
- Năng lượng biến dạng (W): Biểu thị công cần thiết để làm biến dạng khối bột nhào cho đến khi vỡ, được tính toán từ diện tích dưới đường cong alveogram, phản ánh sức mạnh tổng thể của bột mì.
- Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
- Phương pháp dựa trên việc ghi lại sự thay đổi áp suất bên trong một bong bóng bột nhào được tạo ra bằng cách thổi không khí vào một miếng bột nhào có kích thước và hình dạng quy định.
- Quá trình thực hiện bao gồm việc nhào bột mì với dung dịch natri clorua theo một tỷ lệ nước/bột cố định (hoặc điều chỉnh tùy theo mục đích thử nghiệm cụ thể) dưới các điều kiện kiểm soát chặt chẽ về nhiệt độ và thời gian.
- Khối bột sau khi nhào được chia thành các phần nhỏ, tạo hình thành các miếng bột nhào hình tròn phẳng, sau đó được để yên trong thiết bị ở nhiệt độ ổn định để ổn định cấu trúc gluten.
- Cuối cùng, các miếng bột nhào được đưa vào bộ phận đo của thiết bị alveograph để thổi phồng bằng áp lực khí cho đến khi bong bóng bột nhào bị vỡ. Sự biến thiên áp suất theo thời gian được ghi lại tự động dưới dạng một đồ thị đặc trưng (alveogram) để từ đó phân tích các chỉ số vật lý của khối bột.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỘT MỲ - ĐẶC TÍNH VẬT LÝ CỦA KHỐI BỘT NHÀO - PHẦN 4: XÁC ĐỊNH ĐẶC TÍNH LƯU BIẾN BẰNG AEOGRAPH
Wheat flour - Physical characteristics of doughs - Part 4: Determination of rheological properties using an alveograph
Lời nói đầu
TCVN 7848-4:2008 thay thế TCVN 6027:1995;
TCVN 7848-4:2008 hoàn toàn tương đương với ISO 5530-4:2002;
TCVN 7848-4:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7848 (ISO 5530) Bột mỳ - Đặc tính vật lý của khối bột nhào, gồm các phần sau đây:
- TCVN 7848-1:2008 (ISO 5530-1:1997) Bột mỳ - Đặc tính vật lý của khối bột nhào - Phần 1: Xác định đặc tính hút nước và đặc tính lưu biến bằng farinograph;
- TCVN 7848-2:2008 (ISO 5530-2:1997) Bột mỳ - Đặc tính vật lý của khối bột nhào - Phần 2: Xác định đặc tính lưu biến bằng extensograph;
- TCVN 7848-3:2008 (ISO 5530-3:1998) Bột mỳ - Đặc tính vật lý của khối bột nhào - Phần 3: Xác định đặc tính hút nước và đặc tính lưu biến bằng valongraph;
- TCVN 7848-4:2008 (ISO 5530-4:2002) Bột mỳ - Đặc tính vật lý của khối bột nhào - Phần 4: Xác định đặc tính lưu biến bằng alveograph.
Lời giới thiệu
Giá trị sử dụng cuối cùng của bột mì có thể được đánh giá bằng một dãy các đặc tính thích hợp cho sản xuất các sản phẩm bánh như bánh mì, bánh bít cốt và bánh bích qui.
Trong số các đặc tính này thì đặc tính đàn hồi (lưu biến) của khối bột nhào được tạo thành hoàn nguyên bột và quá trình trộn cũng rất quan trọng.
Việc ghi lại áp suất tạo ra trong khối bột hình quả bóng qua việc biến dạng mẫu thử cho đến khi quả bóng vỡ ra cho các thông tin dưới đây:
- độ bền của khối bột nhào với sự biến dạng hoặc sức bền (độ dai), được biểu thị bằng áp suất tối đa (P);
- độ giãn dài hoặc khả năng thổi phồng của khối bột nhào dạng quả bang được biểu thị bằng độ giãn dài (L) hoặc trương nở (G);
- độ đàn hồi của bột nhào khi giãn dài, được biểu thị bằng chỉ số đàn hồi (Io).
- khả năng biến dạng bột nhào dạng quả bóng đến khi vỡ, tỷ lệ thuận với diện tích của alveogram (tổng áp suất trong suốt quá trình biến dạng), được biểu thị bằng W;
Thường có thể chấp nhận độ bền P và độ giãn dài L phải vượt quá mức tối thiểu mà có thể biến đổi cho mục đích sử dụng cuối cùng, được biểu thị bằng tỷ số P/L.
Alveograph thường được sử dụng cho ngành công nghiệp lúa mì và bột mỳ để:
- lựa chọn và đánh giá các giống lúa mỳ, và để phân tích các mẻ lúa mỳ trong thương mại,
- xác định các đặc tính đàn hồi như đã đề cập ở trên của bột mỳ có bổ sung hoặc không bổ sung phụ gia, để điều chỉnh theo yêu cầu của các nhà chế biến khác nhau, và
- pha trộn các mẻ bột mỳ hoặc lúa mỳ khác nhau để tạo ra một mẻ có các giá trị đã đưa ra theo các chuẩn cứ alveographic phù hợp với quy luật về chất phụ gia (W, P và L).
Đặc tính lưu biến được sử dụng cả hướng ngược của công nghiệp đối với thương nghiệp hóa lúa mì, việc lựa chọn, đánh giá chủng loại, lẫn hướng xuôi trong công nghiệp sản xuất bánh (xem Thư mục tài liệu tham khảo).
BỘT MỲ - ĐẶC TÍNH VẬT LÝ CỦA KHỐI BỘT NHÀO - PHẦN 4: XÁC ĐỊNH ĐẶC TÍNH LƯU BIẾN BẰNG AEOGRAPH
Wheat flour - Physical characteristics of doughs - Part 4: Determination of rheological properties using an alveograph
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định đặc tính lưu biến của khối bột nhào thu được từ bột mì "mềm" hoặc bột mì
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7871-4:2008 (ISO 21415-4:2006) về hạt lúa mì và bột mì - hàm lượng gluten - Phần 4: xác định gluten khô từ gluten ướt bằng phương pháp sấy
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6026:1995 (ISO 5530-1: 1988 (E)) về bột mì - Đặc tính vật lý của khối bột nhào - Phần 1: Xác định đặc tính hút nước và đặc tính lưu biến bằng biểu đồ farinograph
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4359:2008 (CODEX STAN 152 - 1985, Rev.1 - 1995) về bột mỳ
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6027:1995 (ISO 5530-4: 1983 (E)) về bột mì - đặc tính vật lý của khối bột nhào - xác định đặc tính lưu biến bằng biểu đồ alveograph do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7871-4:2008 (ISO 21415-4:2006) về hạt lúa mì và bột mì - hàm lượng gluten - Phần 4: xác định gluten khô từ gluten ướt bằng phương pháp sấy
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7848-1:2008 (ISO 5530-1 : 1997) về bột mì - Đặc tính vật lý của khối bột nhào - Phần 1: Xác định đặc tính hút nước và đặc tính lưu biến bằng fanrinograph
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6026:1995 (ISO 5530-1: 1988 (E)) về bột mì - Đặc tính vật lý của khối bột nhào - Phần 1: Xác định đặc tính hút nước và đặc tính lưu biến bằng biểu đồ farinograph
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5451:2008 (ISO 13690:1999) về ngũ cốc, đậu đỗ và sản phẩm nghiền - lấy mẫu từ khối hàng tĩnh
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4359:2008 (CODEX STAN 152 - 1985, Rev.1 - 1995) về bột mỳ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9026:2011 (ISO 27971:2008) về Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lúa mỳ (Triticum aestivum L) – Xác định đặc tính lưu biến của khối bột nhào có độ ẩm ổn định từ bột mì thử nghiệm hoặc bột mì thương phẩm bằng máy alveograph và phương pháp nghiền thử nghiệm
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7848-4:2008 (ISO 5530-4 : 2002) về bột mì - đặc tính vật lý của khối bột nhào - phần 4: xác định đặc tính lưu biến bằng alveorigraph
- Số hiệu: TCVN7848-4:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
