Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4359:2008 về Bột mỳ (Điều 1 - Điều 4)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4359:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 152-1985 (được soát xét năm 1995). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm bột mỳ lưu thông trên thị trường Việt Nam. Dưới đây là phân tích chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ ràng ranh giới pháp lý và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng trực tiếp cho sản phẩm bột mỳ được chế biến từ hạt lúa mỳ thường (Triticum aestivum L.) hoặc hạt lúa mỳ lùn (Triticum compactum Host.) hoặc hỗn hợp của hai loại này. Sản phẩm này phải được đóng gói sẵn để bán trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc được sử dụng làm nguyên liệu để chế biến các loại thực phẩm khác.
- Đối tượng loại trừ: Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các sản phẩm bột mỳ dùng cho mục đích công nghiệp phi thực phẩm; bột mỳ nguyên cám (whole meal); bột thô hoặc bột semolina từ lúa mỳ; cũng như các loại bột mỳ được sử dụng làm chất bổ trợ trong công nghệ lên men bia hoặc các quy trình công nghiệp đặc thù khác.
- Điều 2: Mô tả sản phẩm
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa kỹ thuật chính xác về bột mỳ thương mại:
- Định nghĩa: Bột mỳ là sản phẩm được chế biến từ hạt lúa mỳ thường (Triticum aestivum L.) hoặc hạt lúa mỳ lùn (Triticum compactum Host.) hoặc hỗn hợp của chúng thông qua quá trình nghiền và sàng lọc công nghiệp.
- Yêu cầu công nghệ: Trong quá trình chế biến, phần cám (vỏ hạt) và phôi (mầm hạt) phải được tách bỏ một phần, phần nội nhũ còn lại được nghiền nhỏ đến một độ mịn thích hợp theo yêu cầu kỹ thuật của từng loại bột mỳ thương phẩm.
- Điều 3: Thành phần cơ bản và các yếu tố chất lượng
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu lý - hóa và cảm quan bắt buộc đối với bột mỳ để đảm bảo an toàn và giá trị dinh dưỡng:
- Yêu cầu chung về nguyên liệu: Hạt lúa mỳ dùng để sản xuất bột mỳ phải đảm bảo sạch, an toàn, không chứa các chất độc hại và đạt chất lượng thương mại phù hợp cho việc chế biến thực phẩm cho người.
- Chỉ tiêu cảm quan và an toàn cơ bản: Bột mỳ phải đảm bảo an toàn và phù hợp để làm thực phẩm; không được có mùi, vị lạ hoặc có sự xuất hiện của côn trùng sống (mọt, ấu trùng) bằng mắt thường.
- Giới hạn độ ẩm (Moisture content): Hàm lượng ẩm tối đa cho phép là 15,5% khối lượng (m/m). Quy định này có thể được điều chỉnh thấp hơn tùy thuộc vào điều kiện khí hậu, thời hạn bảo quản và phương thức vận chuyển của từng quốc gia để tránh hiện tượng nấm mốc và suy giảm chất lượng.
- Hàm lượng protein (Protein content): Hàm lượng protein tối thiểu phải đạt 7,0% tính theo khối lượng chất khô (biểu thị bằng nitơ x 5,7). Chỉ tiêu này quyết định trực tiếp đến tính chất công nghệ của bột mỳ (khả năng tạo khung gluten).
- Điều 4: Phụ gia thực phẩm
Điều khoản này kiểm soát nghiêm ngặt việc sử dụng các chất hỗ trợ chế biến và phụ gia trong bột mỳ nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng:
- Chất xử lý bột (Flour treatment agents): Cho phép sử dụng một số chất hỗ trợ tăng cường chất lượng bột mỳ như Axit L-ascorbic (chất oxy hóa giúp cải thiện tính chất của bột nhào) với giới hạn tối đa quy định, hoặc các enzyme tự nhiên (như amylase từ nấm men hoặc malt).
- Chất bảo quản và chất điều chỉnh độ axit: Việc sử dụng các chất này phải tuân thủ nghiêm ngặt danh mục và giới hạn tối đa cho phép theo quy định hiện hành của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex quốc tế và pháp luật Việt Nam về phụ gia thực phẩm.
- Nguyên tắc sử dụng: Nghiêm cấm việc lạm dụng phụ gia thực phẩm để che giấu khuyết tật chất lượng của nguyên liệu hoặc quy trình sản xuất không đảm bảo vệ sinh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CODEX STAN 152 - 1985, Rev.1 - 1995
Wheat flour
Lời nói đầu
TCVN 4359 : 2008 thay thế TCVN 4359 : 1996;
TCVN 4359 : 2008 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 152-1985, Soát xét 1 - 1995;
TCVN 4359 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BỘT MỲ
Wheat flour
1.1 Tiêu chuẩn này áp dụng cho bột mỳ sử dụng trực tiếp làm thực phẩm, được chế biến từ hạt lúa mì thông thường. Triticum aestivum L., hoặc lúa mì club, Triticum compactum Host., hoặc hỗn hợp của chúng, được đóng gói sẵn để bán cho người tiêu dùng hoặc được sử dụng trong các loại thực phẩm khác.
1.2 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
- bất kỳ sản phẩm nào được chế biến từ hạt lúa mì cứng, Triticum durum Desf., riêng biệt hoặc kết hợp với các loại hạt lúa mì khác;
- bột mì nghiền thô, bột mì nghiền thô nguyên hạt hoặc tấm lõi của lúa mì, bột nghiền từ lúa mì thông thường Triticum aestivum L., hay hạt lúa mì club Tricicum compactum Host., hoặc hỗn hợp của chúng;
- bột mì dùng trong sản xuất bia hay dùng để sản xuất tinh bột và/hoặc sản xuất gluten;
- bột mì sử dụng trong công nghiệp không phải là thực phẩm;
Các loại bột có hàm lượng protein bị giảm, hoặc bột sau quá trình nghiền đã qua quá trình xử lý đặc biệt ngoài việc sấy khô, tẩy trắng và/hoặc đã được bổ sung các thành phần khác ngoài các thành phần đã đề cập trong điều 3.2.2 và điều 4.
2.1 Định nghĩa sản phẩm
Bột mì là sản phẩm được chế biến từ hạt lúa mì thông thường Triticum aestivum L., hoặc từ lúa mì club, Triticum compactum Host, hoặc hỗn hợp của chúng bằng cách xay hoặc nghiền mà trong quá trình này vô cảm và phối hợp một phần được tách ra và phần còn lại được nghiền nhỏ tới độ mịn thích hợp.
3. Thành phần cơ bản và các chỉ tiêu chất lượng
3.1 Yêu cầu chung
3.1.1 Bột mì và mọi thành phần bổ sung phải an toàn và thích hợp cho người tiêu dùng.
3.1.2 Bột mì không được có mùi, vị lạ và không được chứa côn trùng sống.
3.1.3 Bột mì phải không được lẫn tạp chất (tạp chất có nguồn gốc từ động vật, kể cả xác côn trùng) với lượng có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
3.2 Yêu cầu cụ thể
3.2.1 Độ ẩm tối đa 15,5% tính theo khối lượng.
Giới hạn độ ẩm cũng có thể quy định ở mức thấp hơn ở một số nơi do ảnh hưởng của khí hậu, thời gian vận chuyển và bảo quản.
3.2.2 Các thành phần không bắt buộc
Các thành phần sau có thể được bổ sung vào bột mì với số lượng cần thiết vì mục đích công nghệ:
các sản phẩm malt có hoạt tính enzym hoặc sản xuất từ lúa mì, lúa mạch đen hay từ lúa mạch.
gluten bột mì có hoạt lực.
bột đậu tương và bột thuộc họ đậu
| 4.1 Enzym | Mức tối đa trong sản phẩm cuối cùng |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7848-2:2008 (ISO 5530-2 : 1997) về bột mì - Đặc tính vật lý của khối bột nhào - Phần 2: xác định đặc tính lưu biến bằng extensograph
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7848-3:2008 (ISO 5530-3 : 1988) về bột mì - đặc tính vật lý của khối bột nhào - phần 3: xác định đặc tính hút nước và đặc tính lưu biến bằng valorigraph
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7848-4:2008 (ISO 5530-4 : 2002) về bột mì - đặc tính vật lý của khối bột nhào - phần 4: xác định đặc tính lưu biến bằng alveorigraph
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10725:2015 (CODEX STAN 105-1981, REVISED 2001) về Bột cacao và hỗn hợp bột cacao có đường
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4359:1996 (CODEX STAN 152-1985) về bột mì do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7848-2:2008 (ISO 5530-2 : 1997) về bột mì - Đặc tính vật lý của khối bột nhào - Phần 2: xác định đặc tính lưu biến bằng extensograph
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7848-3:2008 (ISO 5530-3 : 1988) về bột mì - đặc tính vật lý của khối bột nhào - phần 3: xác định đặc tính hút nước và đặc tính lưu biến bằng valorigraph
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7848-4:2008 (ISO 5530-4 : 2002) về bột mì - đặc tính vật lý của khối bột nhào - phần 4: xác định đặc tính lưu biến bằng alveorigraph
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10725:2015 (CODEX STAN 105-1981, REVISED 2001) về Bột cacao và hỗn hợp bột cacao có đường
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4359:2008 (CODEX STAN 152 - 1985, Rev.1 - 1995) về bột mỳ
- Số hiệu: TCVN4359:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
