Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6026:1995
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6026:1995 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5530-1:1988 (E). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định đặc tính hút nước và các đặc tính lưu biến của khối bột nhào từ bột mì bằng cách sử dụng thiết bị biểu đồ farinograph. Phương pháp này đóng vai trò quyết định trong việc đánh giá chất lượng bột mì phục vụ cho công nghiệp sản xuất bánh mì và các sản phẩm chế biến từ bột mì khác.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sử dụng thiết bị farinograph để xác định khả năng hút nước của bột mì và đánh giá các đặc tính lưu biến của khối bột nhào thu được trong quá trình nhào trộn (như độ bền, độ dẻo, thời gian hình thành bột nhào).
- Phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho các loại bột mì thương phẩm thu được từ hạt lúa mì (Triticum aestivum L.), giúp các nhà sản xuất, nghiên cứu và kiểm định chất lượng đánh giá chính xác hành vi của bột mì khi chế biến thực tế.
- Điều 2: Tiêu chuẩn viện dẫn (Normative references)
- Tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình thử nghiệm. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế về phương pháp lấy mẫu bột mì và các phương pháp xác định độ ẩm của bột mì. Việc xác định chính xác độ ẩm ban đầu của bột là điều kiện tiên quyết để tính toán lượng nước cần phối trộn.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp (Principle)
- Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp là đo lường và ghi lại liên tục mô-men xoắn (sức cản) phát sinh trong quá trình nhào trộn bột mì với nước bằng thiết bị farinograph ở các điều kiện nhiệt độ và tốc độ cánh khuấy được kiểm soát nghiêm ngặt.
- Xác định độ hút nước của bột mì: Được định nghĩa là lượng nước cần thiết để tạo ra một khối bột nhào có độ nhất quán tối đa đạt mức chuẩn (thường là 500 đơn vị farinograph - FU) dưới các điều kiện thử nghiệm quy định.
- Xác định đặc tính lưu biến: Dựa trên hình dạng và các thông số đặc trưng của biểu đồ farinograph thu được trong suốt quá trình nhào trộn, bao gồm thời gian hình thành bột nhào, độ ổn định của bột nhào và độ suy giảm độ nhất quán sau một khoảng thời gian nhất định.
- Điều 4: Thuốc thử và nguyên liệu (Reagents)
- Nước cất: Nước được sử dụng trong toàn bộ quá trình thử nghiệm phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh các ion khoáng ảnh hưởng đến đặc tính hút nước và tính chất cơ lý của khối bột nhào.
- Nhiệt độ của nước và các dụng cụ đo lường phải được hiệu chuẩn và duy trì ổn định theo đúng quy định kỹ thuật của thiết bị farinograph nhằm đảm bảo tính lặp lại và độ tin cậy của kết quả phép đo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
(ISO 5530-1: 1988(E))
BỘT MÌ - ĐẶC TÍNH VẬT LÝ CỦA KHỐI BỘT NHÀO
XÁC ĐỊNH ĐẶC TÍNH HÚT NƯỚC VÀ ĐẶC TÍNH LƯU BIẾN BẰNG BIỂU ĐỒ FARINOGRAPH
Wheat flour - Physical characteristics of doughs
Determination of water absorption and rheological properties using a farinograph
TCVN 6026: 1995 hoàn toàn tương đương với ISO 5530-1: 1988(E).
TCVN 6026: 1995 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F1 Ngũ cốc biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp dùng farinograph[1] để xác định đặc tính hút nước của bột và đặc tính của khối bột nhào.
Phương pháp chỉ áp dụng cho bột của hạt lúa mì giống Triticum aestivum Linnaeus
Để xây dựng tiêu chuẩn này đã trích dẫn các tiêu chuẩn quốc tế sau đây. Tại thời gian ban hành, lần xuất bản chỉ ra hiệu lực của tiêu chuẩn. Các bên đã thoả thuận các tiêu chuẩn đã ban hành trước có liên quan sẽ được soát xét lại dựa trên cơ sở tiêu chuẩn này và đồng thời xem khả năng áp dụng những tiêu chuẩn ban hành gần đây nhất (được liệt kê dưới đây). Các thành viên của tổ chức IEC và ISO duy trì việc đăng ký các tiêu chuẩn quốc tế hiện hành đang có hiệu lực.
ISO 712:1985. Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc. Xác định hàm lượng nước (Phương pháp chuẩn thường quy).
ISO 2170:1980. Ngũ cốc và đậu đỗ. Lấy mẫu các sản phẩm đã xay.
Nhằm mục đích xây dựng tiêu chuẩn này, phải áp dụng định nghĩa sau đây.
3.1. Độ chắc: Là tính bền của khối bột nhào được nhào trộn trong farinograph có tốc độ không đổi được qui định trước, biểu thị bằng đơn vị farinograph (FU).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1874:1995 (ISO 5531:1978 ) về bột mì - xác định gluten ướt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6027:1995 (ISO 5530-4: 1983 (E)) về bột mì - đặc tính vật lý của khối bột nhào - xác định đặc tính lưu biến bằng biểu đồ alveograph do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4359:1996 (CODEX STAN 152-1985) về bột mì do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7848-2:2008 (ISO 5530-2 : 1997) về bột mì - Đặc tính vật lý của khối bột nhào - Phần 2: xác định đặc tính lưu biến bằng extensograph
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7848-3:2008 (ISO 5530-3 : 1988) về bột mì - đặc tính vật lý của khối bột nhào - phần 3: xác định đặc tính hút nước và đặc tính lưu biến bằng valorigraph
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7848-4:2008 (ISO 5530-4 : 2002) về bột mì - đặc tính vật lý của khối bột nhào - phần 4: xác định đặc tính lưu biến bằng alveorigraph
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1874:1995 (ISO 5531:1978 ) về bột mì - xác định gluten ướt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6027:1995 (ISO 5530-4: 1983 (E)) về bột mì - đặc tính vật lý của khối bột nhào - xác định đặc tính lưu biến bằng biểu đồ alveograph do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4359:1996 (CODEX STAN 152-1985) về bột mì do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7848-1:2008 (ISO 5530-1 : 1997) về bột mì - Đặc tính vật lý của khối bột nhào - Phần 1: Xác định đặc tính hút nước và đặc tính lưu biến bằng fanrinograph
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7848-2:2008 (ISO 5530-2 : 1997) về bột mì - Đặc tính vật lý của khối bột nhào - Phần 2: xác định đặc tính lưu biến bằng extensograph
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7848-3:2008 (ISO 5530-3 : 1988) về bột mì - đặc tính vật lý của khối bột nhào - phần 3: xác định đặc tính hút nước và đặc tính lưu biến bằng valorigraph
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7848-4:2008 (ISO 5530-4 : 2002) về bột mì - đặc tính vật lý của khối bột nhào - phần 4: xác định đặc tính lưu biến bằng alveorigraph
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6026:1995 (ISO 5530-1: 1988 (E)) về bột mì - Đặc tính vật lý của khối bột nhào - Phần 1: Xác định đặc tính hút nước và đặc tính lưu biến bằng biểu đồ farinograph
- Số hiệu: TCVN6026:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
