Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7747:2007 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu EN 13708:2002) quy định phương pháp xác định thực phẩm đã qua xử lý bằng bức xạ ion hóa (chiếu xạ) đối với các loại thực phẩm có chứa đường tinh thể bằng cách sử dụng phương pháp đo phổ cộng hưởng quay điện tử (ESR). Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và mục đích áp dụng của phương pháp đo phổ ESR:
- Phương pháp này được thiết kế đặc biệt để phát hiện việc xử lý chiếu xạ đối với các sản phẩm thực phẩm có chứa đường ở dạng tinh thể. Các đối tượng áp dụng điển hình bao gồm đường tinh luyện, các loại quả khô (như nho khô, vả khô), hoặc các thành phần thực phẩm khác có chứa hàm lượng đường tinh thể đáng kể.
- Tiêu chuẩn cung cấp một công cụ phân tích tin cậy cho các cơ quan quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và các phòng thử nghiệm nhằm kiểm soát việc ghi nhãn, tính hợp pháp cũng như tính an toàn của thực phẩm chiếu xạ lưu thông trên thị trường.
- Phương pháp này đã được thử nghiệm liên phòng thử nghiệm thành công trên nhiều loại mẫu thực phẩm khác nhau để chứng minh tính khả thi, độ chính xác và độ lặp lại cao.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- Các tiêu chuẩn quốc tế và khu vực liên quan đến phương pháp lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và các thuật ngữ chung về thực phẩm chiếu xạ.
- Các hướng dẫn kỹ thuật về vận hành thiết bị đo phổ cộng hưởng quay điện tử (ESR) để đảm bảo tính đồng nhất trong kết quả đo lường giữa các phòng thử nghiệm khác nhau.
Nguyên lý cốt lõi của phương pháp đo phổ ESR được quy định chi tiết nhằm giúp kiểm nghiệm viên hiểu rõ cơ chế vật lý và hóa học của quá trình phân tích:
- Khi thực phẩm chứa đường tinh thể bị tác động bởi bức xạ ion hóa, các gốc tự do sẽ được sinh ra và bị bẫy (giữ lại) bên trong cấu trúc mạng tinh thể rắn của đường.
- Do cấu trúc tinh thể ngăn cản sự tái tổ hợp của các gốc tự do này, chúng có thể tồn tại ổn định trong một thời gian rất dài (từ vài tháng đến vài năm), cho phép phát hiện được ngay cả sau khi thực phẩm đã được chiếu xạ một thời gian dài trước đó.
- Phổ ESR thu được từ các gốc tự do này có các đặc tính tín hiệu đặc trưng (về hình dạng phổ, hệ số g, và độ rộng vạch phổ) khác biệt hoàn toàn so với mẫu không chiếu xạ.
- Bằng cách đo phổ ESR của mẫu thực phẩm, kiểm nghiệm viên có thể xác định sự hiện diện của các gốc tự do đặc trưng này, từ đó khẳng định chắc chắn sản phẩm đã bị chiếu xạ hay chưa.
Điều khoản này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với trang thiết bị và hóa chất sử dụng trong quá trình phân tích để đảm bảo độ nhạy và độ lặp lại của phép đo:
- Máy đo phổ ESR (Cộng hưởng quay điện tử): Phải hoạt động ở băng tần X (khoảng 9 GHz đến 10 GHz), được trang bị bộ cộng hưởng thích hợp và có khả năng kiểm soát nhiệt độ mẫu nếu cần thiết. Thiết bị phải có độ nhạy đủ cao để phát hiện các tín hiệu yếu từ lượng đường tinh thể nhỏ trong thực phẩm.
- Ống đo phổ ESR: Phải được làm bằng vật liệu không chứa các tạp chất từ tính hoặc các gốc tự do tự nhiên có thể gây nhiễu tín hiệu (thường sử dụng ống thạch anh tinh khiết).
- Hóa chất và chất chuẩn: Sử dụng các chất chuẩn có giá trị g đã biết (ví dụ: chất chuẩn chứa mangan hoặc diphenylpicrylhydrazyl - DPPH) để hiệu chuẩn từ trường và tần số vi sóng của máy đo phổ.
- Thiết bị chuẩn bị mẫu: Bao gồm các dụng cụ cơ học để tách, nghiền hoặc làm khô mẫu mà không làm thay đổi cấu trúc tinh thể đường hoặc sinh ra các gốc tự do do nhiệt hoặc lực ma sát quá lớn trong quá trình xử lý cơ học.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỰC PHẨM - PHÁT HIỆN CHIẾU XẠ ĐỐI VỚI THỰC PHẨM CHỨA ĐƯỜNG TINH THỂ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ ESR
Foodstuffs - Detection of irradiated food containing crystalline sugar by ESR spectroscopy
Lời nói đầu
TCVN 7747:2007 hoàn toàn tương đương với EN 13780:2002;
TCVN 7747:2007 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F5/SC1 Thực phẩm chiếu xạ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM - PHÁT HIỆN CHIẾU XẠ ĐỐI VỚI THỰC PHẨM CHỨA ĐƯỜNG TINH THỂ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ ESR
Foodstuffs - Detection of irradiated food containing crystalline sugar by ESR spectroscopy
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phát hiện chiếu xạ đối với thực phẩm có chứa đường tinh thể đã xử lý bằng bức xạ ion hóa, bằng cách phân tích phổ cộng hưởng spin điện tử (ESR) hay còn được gọi là phổ cộng hưởng thuận từ điện tử (EPR) của thực phẩm đó, xem [1] đến [7].
Các nghiên cứu liên phòng thử nghiệm đã thực hiện thành công trên các đối tượng thực phẩm như vải khô, xoài khô, đu đủ khô và nho khô, xem [1] đến [3].
Phương pháp đo phổ ESR phát hiện được các tâm thuận từ (ví dụ như các gốc radicals). Các tâm thuận từ này là do tác động của chiếu xạ hoặc do ảnh hưởng bởi sự có mặt của một số hợp chất hợp khác. Từ trường ngoài mạnh sẽ tạo ra sự chênh lệch giữa các mức năng lượng của các spin điện tử md = +1/2 và md = -1/2 dẫn tới sự hấp thụ cộng hưởng của một chùm vi sóng đã sử dụng trong phổ kế. Phổ ESR thông thường được biểu thị theo vi phân bậc nhất của độ hấp thụ tương ứng với một từ trường đã áp dụng nhất định.
Giá trị từ trường và tần số vi sóng phụ thuộc vào việc bố trí thực nghiệm (kích thước mẫu và giá chứa mẫu), trong khi đó tỷ lệ giữa chúng (giá trị g) là đặc tính bên trong của tâm thuận từ và tọa độ vị trí của chúng. Để biết thêm thông tin, xem [1] đến [7].
Các qui trình xử lý chiếu xạ sẽ sinh ra các gốc radical mà có thể được phát hiện tại các phần cứng và các phần khô của thực phẩm. Cường độ tín hiệu nhận được sẽ tăng theo nồng độ các hợp chất thuận từ và do đó liên quan trực tiếp đến liều chiếu xạ đã sử dụng.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
3.1. Phổ kế ESR X-Band có bán sẵn, gồm có: nam châm, cầu vi sóng, bảng điều khiển với bộ kiểm soát từ trường và kênh tín hiệu, các hốc hình trụ hoặc hình chữ nhật.
3.2. Thiết bị đo giá trị G, gồm có: máy đếm tần số, đầu đo từ trường (máy đo cộng hưởng từ hạt nhân (NMR)) hoặc bất kỳ thiết bị nào có lắp bộ đo giá trị g.
3.3. Các ống ESR, có đường kính trong khoảng 4,0 mm (ví dụ; như ống thạch anh SuprasilÒ1))
3.4. Cân, chính xác đến 1 mg (tùy chọn).
3.5. Tủ sấy chân không phòng thử nghiệm hoặc máy làm đông khô.
3.6. Dao mổ.
4.1. Chuẩn bị mẫu
Cắt mẫu quả thành từng miếng thích hợp (khoảng 50 mg đến 100 mg), ví dụ: sử dụng dao mổ.
CHÚ THÍCH Các phần khác nhau của cùng một quả có thể chứa các lượng đường tinh thể khác nhau vì vậy tốt nhất nên lấy mẫu thử nghiệm từ các phần bên ngoài của quả.
Chuyển mẫu vừa lấy sang ống ESR (3.3) và tiến hành đo ngay.
Nếu mẫu không đủ khô sẽ gây ra khó khăn khi chỉnh các hốc của máy đo phổ. Trong trường hợp này tốt nhất nên giảm lượng mẫu hoặc sấy khô mẫu hơn. Mẫu nên được sấy hoặc làm khô trong tủ sấy chân không ở 40 oC dưới áp suất giảm dần hoặc trong máy làm đông khô.
CẢNH BÁO Sấy ở nhiệt
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7746:2007 (EN 13751:2002) về thực phẩm - phát hiện chiếu xạ bằng phương pháp đo cường độ phát quang do kích thích ánh sáng
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7748:2007 (EN 13783:2002) về thực phẩm - Phát hiện chiếu xạ bằng kỹ thuật lọc huỳnh quang bề mặt trực tiếp/đếm đĩa vi sinh vật hiếu khí (DEFT/APAC) - Phương pháp sàng lọc
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7926:2008 về thực phẩm - Phát hiện salmonella - Phương pháp so màu nhanh sử dụng sàng lọc có tăng sinh chọn lọc
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7413:2010 (ASTM F 1356: 2008) về Tiêu chuẩn thực hành chiếu xạ để kiểm soát các vi sinh vật gây bệnh và các vi sinh vật khác trong thịt đỏ, thịt gia cầm tươi và đông lạnh
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7927:2008 về Thực phẩm - Phát hiện và định lượng Staphylococcus aureus bằng phương pháp tính số có xác suất lớn nhất
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13609:2023 về Đường và sản phẩm đường - Xác định độ màu của dung dịch đường thô, đường nâu và xirô có màu ở pH 7,0
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13610:2023 về Đường và sản phẩm đường - Xác định hàm lượng sulfit trong các sản phẩm đường tinh luyện bằng phương pháp enzym
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13611:2023 về Đường và sản phẩm đường - Xác định hàm lượng đường khử trong đường trắng bằng phương pháp chuẩn độ Ofner cải biến
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13612:2023 về Đường và sản phẩm đường - Lấy mẫu để phân tích vi sinh vật
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7746:2007 (EN 13751:2002) về thực phẩm - phát hiện chiếu xạ bằng phương pháp đo cường độ phát quang do kích thích ánh sáng
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7748:2007 (EN 13783:2002) về thực phẩm - Phát hiện chiếu xạ bằng kỹ thuật lọc huỳnh quang bề mặt trực tiếp/đếm đĩa vi sinh vật hiếu khí (DEFT/APAC) - Phương pháp sàng lọc
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7926:2008 về thực phẩm - Phát hiện salmonella - Phương pháp so màu nhanh sử dụng sàng lọc có tăng sinh chọn lọc
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7413:2010 (ASTM F 1356: 2008) về Tiêu chuẩn thực hành chiếu xạ để kiểm soát các vi sinh vật gây bệnh và các vi sinh vật khác trong thịt đỏ, thịt gia cầm tươi và đông lạnh
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7927:2008 về Thực phẩm - Phát hiện và định lượng Staphylococcus aureus bằng phương pháp tính số có xác suất lớn nhất
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13609:2023 về Đường và sản phẩm đường - Xác định độ màu của dung dịch đường thô, đường nâu và xirô có màu ở pH 7,0
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13610:2023 về Đường và sản phẩm đường - Xác định hàm lượng sulfit trong các sản phẩm đường tinh luyện bằng phương pháp enzym
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13611:2023 về Đường và sản phẩm đường - Xác định hàm lượng đường khử trong đường trắng bằng phương pháp chuẩn độ Ofner cải biến
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13612:2023 về Đường và sản phẩm đường - Lấy mẫu để phân tích vi sinh vật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7747:2007 (EN 13708:2002) về thực phẩm - Phát hiện chiếu xạ đối với thực phẩm chứa đường tinh thể bằng phương pháp đo phổ ESR
- Số hiệu: TCVN7747:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
