Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7927:2008
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7927:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6888-3:2003. Đây là văn bản kỹ thuật quy định quy trình phát hiện và định lượng vi khuẩn staphylococci có phản ứng coagulase dương tính (bao gồm cả chủng Staphylococcus aureus) trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp tính số có xác suất lớn nhất (MPN - Most Probable Number). Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp kiểm nghiệm vi sinh đối với các đối tượng cụ thể sau:
- Áp dụng cho các sản phẩm thực phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của con người và các loại thức ăn dành cho động vật (thức ăn chăn nuôi).
- Áp dụng cho các mẫu môi trường trong khu vực sản xuất, chế biến và xử lý thực phẩm.
- Phương pháp này được khuyến cáo sử dụng đặc biệt cho các loại mẫu thử dự kiến có số lượng vi khuẩn staphylococci có phản ứng coagulase dương tính ở mức độ thấp (thường nhỏ hơn 100 tế bào trong một gam hoặc một mililít mẫu thử). Đây là những trường hợp mà phương pháp đếm đĩa trực tiếp không đủ độ nhạy để phát hiện và định lượng chính xác.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu đến các tài liệu viện dẫn quan trọng sau đây. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung:
- TCVN 6404 (ISO 7218) về Vi sinh vật học trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Nguyên tắc chung về kiểm tra vi sinh vật.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến việc chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân dùng cho phân tích vi sinh vật học.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa pháp lý và kỹ thuật đối với đối tượng kiểm nghiệm chính:
- Staphylococci có phản ứng coagulase dương tính: Là những vi khuẩn có khả năng hình thành các khuẩn lạc điển hình hoặc không điển hình trên môi trường thạch chọn lọc (như môi trường Baird-Parker) và cho phản ứng đông huyết tương (coagulase) dương tính rõ rệt khi tiến hành thử nghiệm khẳng định sinh hóa.
- Staphylococcus aureus: Là loài vi khuẩn điển hình nhất trong nhóm staphylococci có phản ứng coagulase dương tính, có khả năng sinh độc tố ruột gây ngộ độc thực phẩm cho con người.
Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
Phương pháp phát hiện và định lượng Staphylococcus aureus bằng kỹ thuật MPN được tiến hành dựa trên nguyên tắc nuôi cấy tăng sinh chọn lọc kết hợp phân lập và khẳng định sinh hóa qua các bước nghiêm ngặt:
- Bước 1: Ủ ấm tăng sinh trong môi trường lỏng chọn lọc: Tiến hành cấy một lượng mẫu thử xác định (hoặc các dung dịch pha loãng thập phân của mẫu) vào các ống nghiệm chứa môi trường lỏng chọn lọc Giolitti-Cantoni có bổ sung kali telurit. Quá trình ủ ấm được thực hiện trong điều kiện kỵ khí (bằng cách phủ một lớp dầu paraffin hoặc thạch vô trùng lên bề mặt) để hạn chế tối đa sự phát triển của các vi sinh vật hiếu khí cạnh tranh khác.
- Bước 2: Phân lập trên môi trường đặc chọn lọc: Sau thời gian ủ ấm quy định, tiến hành cấy chuyển từ các ống nghiệm có biểu hiện phát triển (thường là làm đen môi trường do phản ứng khử telurit) sang bề mặt của môi trường đặc chọn lọc Baird-Parker (hoặc môi trường thạch huyết tương thỏ fibrinogen - RPF).
- Bước 3: Ủ ấm và nhận diện khuẩn lạc: Ủ các đĩa thạch ở nhiệt độ quy định và kiểm tra sự xuất hiện của các khuẩn lạc điển hình (màu đen hoặc xám đen, bóng, có vòng vô sắc xung quanh) hoặc khuẩn lạc không điển hình.
- Bước 4: Thử nghiệm khẳng định (Coagulase test): Chọn lọc các khuẩn lạc nghi ngờ từ đĩa thạch để tiến hành thử nghiệm đông huyết tương thỏ. Phản ứng được coi là dương tính khi có sự đông tụ hoàn toàn của khối huyết tương.
- Bước 5: Tính toán kết quả MPN: Dựa trên số lượng các ống nghiệm được xác định là dương tính ở mỗi độ pha loãng, tra bảng MPN tiêu chuẩn để tính toán và biểu thị số lượng staphylococci có phản ứng coagulase dương tính trên một gam hoặc một mililít mẫu thử ban đầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Foodstuffs – Detection and enumeration of staphylococcus aureus by most probable number (MPN) method
Lời nói đầu
TCVN 7927:2008 được xây dựng trên cơ sở AOAC 987.09 Staphylococcus aureus in Foods. Most Probable Number Method for Isolation and Enumeration;
TCVN 7927:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM - PHÁT HIỆN VÀ ĐỊNH LƯỢNG STAPHYLOCOCCUS AUREUS BẰNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH SỐ CÓ XÁC SUẤT LỚN NHẤT
Foodstuffs - Detection and enumeration of staphylococcus aureus by most probable number (MPN) method
CẢNH BÁO – Khi áp dụng tiêu chuẩn này có thể cần phải sử dụng các vật liệu, thiết bị và các thao tác nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không đề cập đến các vấn đề an toàn khi sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phát hiện và định lượng Staphylococcus aureus (S. aureus) với số lượng nhỏ trong thực phẩm và trong các thành phần của thực phẩm dự đoán có chứa một lượng lớn các loài cạnh tranh bằng kỹ thuật tính số có xác suất lớn nhất (MPN).
2. Thuốc thử và môi trường nuôi cấy
2.1. Yêu cầu chung
Các thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích và nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
2.2. Canh thang trypticaza (tryptic) đậu tương chứa 10 % natri clorua (NaCl) và 1% natri pyruvat
Cho 95 g NaCl vào 1000 ml dung dịch của 17,0 g trypticaza hoặc tryptoza (sản phẩm thủy phân tuyến tụy của casein), 3,0 g phyton (sản phẩm thủy phân papain của bột đậu tương), 5/0 g NaCl, 2,5 g K2HPO4, 2,5 g dextroza (trypticaza khan hoặc canh thang trypxin đậu tương là thích hợp) và 10 g natri pyruvat. Chỉnh pH đến 7,3. Đung nóng nhẹ, nếu cần. Phân phối các lượng 10 ml vào các ống nghiệm kích thước 16 mm × 150mm. Hấp áp lực 15 min ở 121 oC. Độ pH cuối cùng phải là 7,3 ± 0,2. Dung dịch này có thể bảo quản được đến 1 tháng ở nhiệt độ 4 oC ± 1 o<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7408:2004 (EN 1784 : 1996) về thực phẩm - phát hiện thực phẩm chiếu xạ đối với loại thực phẩm có chứa chất béo - phân tích hydrocacbon bằng sắc ký khí do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7409:2004 (EN 1785 : 1996) về thực phẩm - Phát hiện thực phẩm chiếu xạ đối với loại thực phẩm có chứa chất béo - Phân tích 2: Alkylxyclobutanon bằng phương pháp sắc ký khí/quang phổ khối do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7747:2007 (EN 13708:2002) về thực phẩm - Phát hiện chiếu xạ đối với thực phẩm chứa đường tinh thể bằng phương pháp đo phổ ESR
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7748:2007 (EN 13783:2002) về thực phẩm - Phát hiện chiếu xạ bằng kỹ thuật lọc huỳnh quang bề mặt trực tiếp/đếm đĩa vi sinh vật hiếu khí (DEFT/APAC) - Phương pháp sàng lọc
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7926:2008 về thực phẩm - Phát hiện salmonella - Phương pháp so màu nhanh sử dụng sàng lọc có tăng sinh chọn lọc
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7408:2004 (EN 1784 : 1996) về thực phẩm - phát hiện thực phẩm chiếu xạ đối với loại thực phẩm có chứa chất béo - phân tích hydrocacbon bằng sắc ký khí do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7409:2004 (EN 1785 : 1996) về thực phẩm - Phát hiện thực phẩm chiếu xạ đối với loại thực phẩm có chứa chất béo - Phân tích 2: Alkylxyclobutanon bằng phương pháp sắc ký khí/quang phổ khối do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7747:2007 (EN 13708:2002) về thực phẩm - Phát hiện chiếu xạ đối với thực phẩm chứa đường tinh thể bằng phương pháp đo phổ ESR
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7748:2007 (EN 13783:2002) về thực phẩm - Phát hiện chiếu xạ bằng kỹ thuật lọc huỳnh quang bề mặt trực tiếp/đếm đĩa vi sinh vật hiếu khí (DEFT/APAC) - Phương pháp sàng lọc
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7926:2008 về thực phẩm - Phát hiện salmonella - Phương pháp so màu nhanh sử dụng sàng lọc có tăng sinh chọn lọc
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7927:2008 về Thực phẩm - Phát hiện và định lượng Staphylococcus aureus bằng phương pháp tính số có xác suất lớn nhất
- Số hiệu: TCVN7927:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
