Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7746:2007
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7746:2007 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn Châu Âu EN 13751:2002) quy định phương pháp phát hiện thực phẩm đã qua xử lý bằng bức xạ ion hóa (chiếu xạ) bằng cách sử dụng kỹ thuật đo cường độ phát quang do kích thích ánh sáng (Photostimulated Luminescence - PSL). Đây là một phương pháp sàng lọc nhanh, hiệu quả và có độ tin cậy cao đối với các loại thực phẩm chứa các hạt khoáng chất tự nhiên.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp đo cường độ phát quang do kích thích ánh sáng (PSL):
- Đối tượng áp dụng: Phương pháp này được thiết kế để áp dụng cho các loại thực phẩm có chứa các hạt khoáng chất bám dính (chủ yếu là silicat hoặc các khoáng chất tương tự). Các nhóm thực phẩm điển hình bao gồm các loại thảo mộc, gia vị, rau củ sấy khô, động vật có vỏ (như tôm, cua, sò, điệp) và các sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật hoặc động vật có chứa bụi khoáng tự nhiên.
- Tính chất của phương pháp: Đây là một phương pháp sàng lọc nhanh (screening method). Kết quả thu được từ phương pháp PSL cho phép phân loại nhanh chóng mẫu thực phẩm thành ba nhóm: đã chiếu xạ, không chiếu xạ, hoặc không xác định (cần kiểm tra thêm).
- Giới hạn phương pháp: Đối với các mẫu cho kết quả không xác định hoặc để khẳng định chắc chắn kết quả sàng lọc, cần phải tiến hành các phương pháp phân tích khẳng định khác, chẳng hạn như phương pháp nhiệt phát quang (TL) theo tiêu chuẩn TCVN 7404 (EN 1788).
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Điều khoản này liệt kê các tài liệu viện dẫn bắt buộc để áp dụng tiêu chuẩn này. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan đến việc phát hiện thực phẩm chiếu xạ:
- TCVN 7404 (EN 1788): Thực phẩm - Phát hiện thực phẩm chiếu xạ từ đó tách được silicat khoáng - Phương pháp nhiệt phát quang. Đây là tiêu chuẩn bổ trợ quan trọng nhất để khẳng định lại kết quả của phương pháp PSL khi gặp các trường hợp nghi ngờ.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến việc lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và các quy định chung về an toàn bức xạ trong phòng thí nghiệm.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất để đảm bảo việc hiểu và áp dụng chính xác các khái niệm kỹ thuật trong quá trình thử nghiệm:
- Phát quang do kích thích ánh sáng (PSL): Là hiện tượng phát xạ ánh sáng từ một chất (ở đây là các hạt khoáng chất trong thực phẩm) khi chất đó được kích thích bằng năng lượng ánh sáng có bước sóng thích hợp, sau khi đã được tích lũy năng lượng từ bức xạ ion hóa trước đó.
- Cường độ phát quang (PSL Intensity): Lượng ánh sáng phát ra từ mẫu được đo bằng thiết bị chuyên dụng (đếm photon) trong một khoảng thời gian xác định, biểu thị bằng số đếm trên giây (cps - counts per second).
- Giá trị ngưỡng (Threshold values): Các giá trị giới hạn được thiết lập để phân loại mẫu. Thông thường bao gồm ngưỡng dưới (T1) và ngưỡng trên (T2) để phân định ranh giới giữa mẫu không chiếu xạ, mẫu nghi ngờ và mẫu đã chiếu xạ.
Điều 4: Nguyên lý của phương pháp
Nguyên lý hoạt động của phương pháp đo cường độ phát quang do kích thích ánh sáng (PSL) dựa trên các hiện tượng vật lý sau:
- Sự tích lũy năng lượng: Khi thực phẩm (và các hạt khoáng chất bám trên thực phẩm) bị chiếu xạ bằng bức xạ ion hóa, các điện tử trong mạng tinh thể của khoáng chất sẽ bị kích thích và bị bẫy ở các mức năng lượng cao hơn (gọi là các bẫy điện tử).
- Sự giải phóng năng lượng bằng ánh sáng: Khi các hạt khoáng chất này được chiếu sáng bằng nguồn sáng kích thích thích hợp (thường là ánh sáng hồng ngoại hoặc ánh sáng có bước sóng cụ thể), các điện tử bị bẫy sẽ được giải phóng và trở về trạng thái năng lượng cơ bản. Quá trình này giải phóng năng lượng dưới dạng ánh sáng phát quang.
- Đo lường và đánh giá: Cường độ của ánh sáng phát quang phát ra tỷ lệ thuận với lượng năng lượng đã tích lũy (tức là liều lượng chiếu xạ mà thực phẩm đã nhận). Bằng cách đo cường độ ánh sáng này bằng đầu dò nhạy sáng (ống nhân quang thế), người ta có thể xác định được thực phẩm đã từng bị xử lý chiếu xạ hay chưa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỰC PHẨM – PHÁT HIỆN CHIẾU XẠ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO CƯỜNG ĐỘ PHÁT QUANG DO KÍCH THÍCH ÁNH SÁNG
Foodstuffs – Detection of irradiated food using photostimulated luminescence
Lời nói đầu
TCVN 7746:2007 hoàn toàn tương đương với EN 13751:2002;
TCVN 7746:2007 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F5/SC1 Thực phẩm chiếu xạ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM – PHÁT HIỆN CHIẾU XẠ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO CƯỜNG ĐỘ PHÁT QUANG DO KÍCH THÍCH ÁNH SÁNG
Foodstuffs – Detection of irradiated food using photostimulated luminescence
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phát hiện chiếu xạ bằng cách đo cường độ phát quang do kích thích ánh sáng (PSL). Kỹ thuật mô tả dưới đây bao gồm bước đo cường độ PSL khởi đầu dùng cho mục đích sàng lọc và tiếp theo là dùng phương pháp hiệu chuẩn để xác định độ nhạy PSL nhằm hỗ trợ cho việc phân loại. Điều cần thiết là phải khẳng định những kết quả sàng lọc dương tính bằng cách sử dụng PSL hiệu chuẩn hoặc bằng các phương pháp chuẩn khác [ví dụ như từ TCVN 7408 (EN 1784) đến TCVN 7412 (EN 1788)] hoặc bằng phương pháp đã được thẩm định.
Phương pháp này đã được thử nghiệm liên phòng thử nghiệm thành công trên động vật có vỏ, thảo mộc và các loại gia vị [1]. Từ các kết quả nghiên cứu khác nhau có thể kết luận rằng phương pháp này có thể áp dụng cho rất nhiều loại thực phẩm [2], [3], [4].
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1. Phát quang do kích thích ánh sáng [photostimulated luminescence (PSL)]
Hiện tượng đặc biệt của bức xạ sinh ra từ năng lượng dự trữ trong các vật mang điện tích bị bẫy. Sự giải phóng năng lượng dự trữ này bằng các kích thích ánh sáng sinh ra các tín hiệu phát quang có thể phát hiện được.
2.2. Cường độ PSL (PSL intensity)
Lượng ánh sáng phát hiện được trong quá trình kích thích quang học, đo bằng tốc độ đếm hạt photon.
2.3. PSL sàng lọc hoặc PSL khởi đầu (screening PSL or initial PSL)
Cường độ PSL đo được từ mẫu ban đầu như khi mẫu nhận được hoặc sau khi đã chuẩn bị.
2.4. PSL hiệu chuẩn (calibrated PSL)
Cường độ PSL đo được từ mẫu thử nghiệm đã qua xử lý chiếu xạ với liều biết trước, sau khi đo PSL khởi đầu của mẫu.
2.5. Ngưỡng đo (thresholds)
Giá trị cường độ PSL dùng để phân loại. Khi ở chế độ sàng lọc, dùng hai ngưỡng là ngưỡng dưới (T1) và ngưỡng trên (T2) để phân loại mẫu
2.6. Kết quả PSL âm tính (negative PSL result)
Cường độ PSL nhỏ hơn ngưỡng dưới (nhỏ hơn T1)
2.7. Kết quả PSL trung gian (intermediate PSL result)
Cường độ PSL nằm giữa ngưỡng trên và ngưỡng dưới (lớn hơn hoặc bằng T1, nhỏ hơn hoặc bằng T2).
2.8. Kết quả PSL dương tính (positive PSL result)
Cường độ PSL lớn hơn ngưỡng trên (lớn hơn T2)
2.9. Đếm trong tối (dark count)
Tốc độ đếm photon trong bộ nhân quang với một buồng trống không có kích thích ánh sáng.
2.10. Đếm ngoài sáng (light count)
Tốc độ đếm photon với một nguồn sáng chuẩn (ví dụ: chất nhấp nháy chứa 14C, hoặc tương đương) trong buồng mẫu.
2.11. Vận hành buồng mẫu trống (empty chamber run)
Cường độ PSL đo được từ buồng mẫu trống để đảm bảo buồng mẫu không bị nhiễm bẩn.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7249:2003 về tiêu chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ chùm tia electron và bức xạ hãm (Bremsstrahlung) dùng để xử lý thực phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7747:2007 (EN 13708:2002) về thực phẩm - Phát hiện chiếu xạ đối với thực phẩm chứa đường tinh thể bằng phương pháp đo phổ ESR
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7413:2010 (ASTM F 1356: 2008) về Tiêu chuẩn thực hành chiếu xạ để kiểm soát các vi sinh vật gây bệnh và các vi sinh vật khác trong thịt đỏ, thịt gia cầm tươi và đông lạnh
- 1Quyết định 3971/QĐ-BKHCN năm 2017 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7249:2003 về tiêu chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ chùm tia electron và bức xạ hãm (Bremsstrahlung) dùng để xử lý thực phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7408:2004 (EN 1784 : 1996) về thực phẩm - phát hiện thực phẩm chiếu xạ đối với loại thực phẩm có chứa chất béo - phân tích hydrocacbon bằng sắc ký khí do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7409:2004 (EN 1785 : 1996) về thực phẩm - Phát hiện thực phẩm chiếu xạ đối với loại thực phẩm có chứa chất béo - Phân tích 2: Alkylxyclobutanon bằng phương pháp sắc ký khí/quang phổ khối do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7410:2004 (EN 1786:1996) về thực phẩm - Phát hiện thực phẩm chiếu xạ đối với loại thực phẩm có chứa xương - Phương pháp quang phổ ESR do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7411:2004 (EN 1787 : 2000) về thực phẩm - Phát hiện thực phẩm chiếu xạ bằng phương pháp quang phổ ESR đối với loại thực phẩm chứa xenluloza do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7412:2004 (EN 1788 : 2001) về thực phẩm - Phát hiện thực phẩm chiếu xạ bằng phương pháp nhiệt phát quang đối với loại có thể tách khoáng silicat do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7747:2007 (EN 13708:2002) về thực phẩm - Phát hiện chiếu xạ đối với thực phẩm chứa đường tinh thể bằng phương pháp đo phổ ESR
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7413:2010 (ASTM F 1356: 2008) về Tiêu chuẩn thực hành chiếu xạ để kiểm soát các vi sinh vật gây bệnh và các vi sinh vật khác trong thịt đỏ, thịt gia cầm tươi và đông lạnh
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7746:2017 (EN 13751:2009) về Thực phẩm - Phát hiện thực phẩm chiếu xạ sử dụng quang phát quang
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7746:2007 (EN 13751:2002) về thực phẩm - phát hiện chiếu xạ bằng phương pháp đo cường độ phát quang do kích thích ánh sáng
- Số hiệu: TCVN7746:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
