Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7249:2003 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định về tiêu chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ chùm tia electron và bức xạ hãm (Bremsstrahlung) dùng để xử lý thực phẩm. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng nhằm đảm bảo tính chính xác, an toàn và hiệu quả trong việc ứng dụng công nghệ bức xạ vào bảo quản và chế biến thực phẩm.
Phạm vi áp dụng và giới hạn năng lượng bức xạ
- Tiêu chuẩn này đưa ra các quy trình thực hành đo liều lượng bức xạ để vận hành và kiểm soát các thiết bị chiếu xạ sử dụng chùm tia electron và bức xạ hãm trong xử lý thực phẩm.
- Giới hạn năng lượng tối đa đối với chùm tia electron được quy định là 10 MeV nhằm ngăn ngừa hiện tượng kích hoạt phóng xạ trong thực phẩm được chiếu xạ.
- Giới hạn năng lượng tối đa đối với bức xạ hãm (Bremsstrahlung) là 5 MeV để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người tiêu dùng và giữ nguyên giá trị dinh dưỡng của sản phẩm.
- Tiêu chuẩn hỗ trợ việc xác định liều hấp thụ tối thiểu cần thiết để đạt hiệu quả công nghệ (như diệt khuẩn, kiểm soát côn trùng, ức chế nảy mầm) và liều hấp thụ tối đa cho phép để tránh làm suy giảm chất lượng thực phẩm.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc đo liều lượng
- Việc đo liều lượng chính xác là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để chứng minh quá trình xử lý thực phẩm bằng bức xạ tuân thủ các quy định an toàn sinh học và vệ sinh thực phẩm của cơ quan quản lý.
- Đo liều giúp kiểm soát tính đồng nhất của liều hấp thụ trong toàn bộ thể tích lô hàng, ngăn ngừa tình trạng thiếu liều (không đạt hiệu quả xử lý) hoặc quá liều (gây biến chất, hỏng sản phẩm).
- Hỗ trợ thiết lập bản đồ phân bố liều lượng để xác định chính xác các vị trí nhận liều cực đại và cực tiểu trong cấu trúc hình học của thùng hàng thực phẩm.
Yêu cầu đối với hệ đo liều và thiết bị đo
- Hệ đo liều được sử dụng phải được hiệu chuẩn định kỳ và có tính liên kết chuẩn đo lường quốc gia hoặc quốc tế được công nhận.
- Việc lựa chọn chất đo liều (liều kế) phải căn cứ vào dải liều lượng dự kiến, điều kiện môi trường vận hành (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng) và độ ổn định của chất đo liều trước và sau khi chiếu xạ.
- Các loại liều kế thường dùng bao gồm liều kế hóa học, liều kế màng mỏng polymer hoặc các hệ thống đo liều quang học chuyên dụng phù hợp với đặc tính của chùm tia electron tốc độ cao và bức xạ hãm.
Quy trình đo liều và kiểm soát vận hành thiết bị chiếu xạ
- Đo liều khảo sát ban đầu (Characterization): Tiến hành đo liều để xác định các đặc tính kỹ thuật vận hành của thiết bị chiếu xạ, bao gồm năng lượng chùm tia, dòng điện chùm tia, tốc độ quét và sự phân bố liều lượng trên bề mặt quét của thiết bị.
- Xác nhận vận hành (Operational Qualification): Đánh giá tính năng của thiết bị chiếu xạ khi không có tải và khi có tải giả để đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định, chính xác theo các thông số thiết kế ban đầu.
- Xác nhận hiệu năng (Performance Qualification): Thực hiện đo liều trên sản phẩm thực tế hoặc sản phẩm mô phỏng để xác định bản đồ phân bố liều, tìm ra vị trí liều cực đại và liều cực tiểu, từ đó thiết lập các thông số vận hành tối ưu cho từng loại thực phẩm cụ thể.
- Kiểm soát quá trình định kỳ (Routine Monitoring): Thực hiện đo liều định kỳ trong suốt quá trình chiếu xạ thương mại để giám sát tính ổn định của hệ thống và đảm bảo mọi lô hàng thực phẩm đều được xử lý đạt chuẩn quy định.
Yêu cầu về quản lý hồ sơ và tài liệu lưu trữ
- Mọi dữ liệu liên quan đến quá trình đo liều, chứng chỉ hiệu chuẩn thiết bị, kết quả đo liều trên sản phẩm và các thông số vận hành thiết bị chiếu xạ phải được ghi chép đầy đủ, trung thực và lưu trữ an toàn.
- Hồ sơ lưu trữ phải đảm bảo khả năng truy xuất nguồn gốc rõ ràng, phục vụ hiệu quả cho công tác thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về an toàn thực phẩm và an toàn bức xạ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH ĐO LIỀU ÁP DỤNG CHO THIẾT BỊ CHIẾU XẠ CHÙM TIA ELECTRON VÀ BỨC XẠ HÃM (BREMSSTRAHLUNG) DÙNG ĐỂ XỬ LÝ THỰC PHẨM
Practice for dosimetry in electron and bremsstrahlung irradiation facilities for food Processing
Lời nói đầu
TCVN 7249 : 2003 hoàn toàn tương đương với ISO 15562 : 1998;
TCVN 7249 : 2003 do Tiểu ban kỹ thuật TCVN/TC/F5/SC1 Thực phẩm chiếu xạ biên soạn. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
TCVN 7249 :2003
TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH ĐO LIỀU ÁP DỤNG CHO THIẾT BỊ CHIẾU XẠ CHÙM TIA ELECTRON VÀ BỨC XẠ HÃM (BREMSSTRAHLUNG) DÙNG ĐỂ XỬ LÝ THỰC PHẨM
Practice for dosimetry in electron and bremsstrahlung irradiation facilities for food processing
1.1. Tiêu chuẩn thực hành này mô tả các qui trình đo liều cần phải tuân theo khi thực hiện các công việc như xác định đặc trưng kỹ thuật, chất lượng và đặc trưng vận hành của các thiết bị chùm tia electron và thiết bị bức xạ hãm (bremsstrahlung) dùng để xử lý thực phẩm. Các qui trình khác có liên quan tới việc xác định đặc trưng kỹ thuật của thiết bị, bảo đảm chất lượng của sản phẩm và vận hành thường qui cũng được đề cập đến.
1.2. Dải năng lượng của electron được sử dụng trong tiêu chuẩn này chỉ giới hạn từ 0,1 MeV đến 10 MeV. Các electron như vậy có thể được tạo ra theo chế độ phát xung hoặc phát liên tục.
1.3. Năng lượng cực đại của photon được sử dụng trong tiêu chuẩn này là 5 MeV. Chùm photon có thể được tạo ra bằng cách đưa bộ biến đổi bức xạ hãm bremsstrahlung chắn ngang đường đi của chùm electron.
1.4. Các chỉ dẫn về việc lựa chọn, hiệu chuẩn và sử dụng các loại liều kế cụ thể và giải thích liều hấp thụ trong sản phẩm từ các phép đo liều xem trong các tài liệu: Hướng dẫn E 1261, Phương pháp E 1026. và Phương pháp E 1205. Những thảo luận chi tiết về đo liều bức xạ đối với bức xạ tia X và tia gamma xem các báo cáo của Ủy ban quốc tế về đơn vị bức xạ (ICRU reports) số 14 và 17. và xem báo cáo của ICRU số 34 - đối với các bức xạ dạng xung. Các vấn đề về việc áp dụng kỹ thuật đo liều trong việc xác định đặc trưng kỹ thuật và vận hành thiết bị chiếu xạ gamma để xử lý thực phẩm, xem tiêu chuẩn thực hành E 1204. Tiêu chuẩn này cũng bao gồm cả những tài liệu liên quan đến việc vận hành thiết bị gia tốc hoạt động theo chế độ phát bức xạ hãm (bremstrahlung).
1.5. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn nếu có liên quan đến việc sử dụng tiêu chuẩn. Trách nhiệm của những người áp dụng tiêu chuẩn này là phải thiết lập được các tiêu chuẩn và thực hành thích hợp về an toàn y tế vã xác định rõ phạm vi có thể áp dụng về mặt pháp luật trước khi quyết định áp dụng tiêu chuẩn.
E 170 Terminology Relating to Radiation Measurements and Dosimetry (Các thuật ngữ liên quan đến các phép đo bức xạ và đo liều lượng ).
E 668 Practice for Application of Thermoluminescence-Dosimetry (TLD) Systems for Determining Absorbed Dose in Radiation-Hardness Testing of Electronic Devices (Tiêu chuẩn thực hành về ứng dụng các hệ đo liều nhiệt huỳnh quang để xác định liều hấp thụ trong việc thử độ đâm sâu bức xạ của các thiết bị điện tử).
E 1026 Method for Using the Fricke Dosimeter to Measure Absorbed Dose in Water (Phương pháp sử dụng liều kế Fricke để đo liều hấp thụ trong nước).
E 1204 Practice for Application of Dosimetry in the Characterization and Operation of a Gamma Irradiation Facility for Food Processing (Tiêu chuẩn thực hành về ứng dụng đo liều trong việc xác định đặc trưng kỹ thuật và vận hành thiết bị chiếu xạ gamma để xử lý thực phẩm ).
E 1205 T
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7248:2003 về tiêu chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ gamma dùng để xử lý thực phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7250:2003 về quy phạm vận hành thiết bị chiếu xạ xử lý thực phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7746:2007 (EN 13751:2002) về thực phẩm - phát hiện chiếu xạ bằng phương pháp đo cường độ phát quang do kích thích ánh sáng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7248:2008 (ISO/ASTM 51204:2004) về Tiêu chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ gamma dùng để xử lý thực phẩm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8234:2009 (ISO/ASTM 51702 : 2004) về Tiêu chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ gamma dùng để xử lý bằng bức xạ
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7248:2003 về tiêu chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ gamma dùng để xử lý thực phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7250:2003 về quy phạm vận hành thiết bị chiếu xạ xử lý thực phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7746:2007 (EN 13751:2002) về thực phẩm - phát hiện chiếu xạ bằng phương pháp đo cường độ phát quang do kích thích ánh sáng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7248:2008 (ISO/ASTM 51204:2004) về Tiêu chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ gamma dùng để xử lý thực phẩm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7249:2008 (ISO/ASTM 51431:2005) về Tiêu chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ chùm tia điện tử và tia X (bức xạ hãm) dùng để xử lý thực phẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8234:2009 (ISO/ASTM 51702 : 2004) về Tiêu chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ gamma dùng để xử lý bằng bức xạ
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7249:2003 về tiêu chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ chùm tia electron và bức xạ hãm (Bremsstrahlung) dùng để xử lý thực phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN7249:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2003
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
