Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7250:2003
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7250:2003 về Quy phạm vận hành thiết bị chiếu xạ xử lý thực phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng, thiết lập các nguyên tắc, yêu cầu kỹ thuật và quy trình bắt buộc nhằm đảm bảo an toàn bức xạ, an toàn vệ sinh thực phẩm và kiểm soát chất lượng trong quá trình vận hành các thiết bị chiếu xạ thực phẩm tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này hoàn toàn phù hợp với các hướng dẫn quốc tế của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex (Codex Alimentarius Commission).
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với việc vận hành các thiết bị chiếu xạ sử dụng nguồn phóng xạ (như Cobalt-60 hoặc Cesium-137) hoặc các thiết bị phát tia bức xạ (máy gia tốc electron, thiết bị phát tia X) được dùng để xử lý thực phẩm nhằm mục đích bảo quản, diệt khuẩn, ngăn ngừa nảy mầm hoặc kiểm soát dịch hại.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý hoặc trực tiếp vận hành cơ sở chiếu xạ thực phẩm trên lãnh thổ Việt Nam; các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc thanh tra, kiểm tra và cấp phép hoạt động chiếu xạ thực phẩm.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với nguồn bức xạ sử dụng trong xử lý thực phẩm
- Nguồn bức xạ gamma: Chỉ được phép sử dụng các nguồn phóng xạ Cobalt-60 (60Co) hoặc Cesium-137 (137Cs) đã được kiểm định và cấp phép an toàn.
- Nguồn bức xạ từ máy phát: Tia X được phát ra từ các thiết bị vận hành ở mức năng lượng bằng hoặc thấp hơn 5 MeV; hoặc các electron được phát ra từ các thiết bị vận hành ở mức năng lượng bằng hoặc thấp hơn 10 MeV.
- Giới hạn năng lượng: Việc khống chế mức năng lượng tối đa của nguồn bức xạ nhằm đảm bảo không gây ra hiện tượng kích hoạt phóng xạ trong thực phẩm được chiếu xạ, giữ an toàn tuyệt đối cho người tiêu dùng.
- Quy định về thiết kế và bố trí mặt bằng cơ sở chiếu xạ
- Phân định khu vực nghiêm ngặt: Cơ sở chiếu xạ phải được thiết kế sao cho có sự phân biệt rõ ràng bằng ranh giới vật lý giữa khu vực chứa thực phẩm chưa chiếu xạ và khu vực chứa thực phẩm đã chiếu xạ để tránh nhiễm chéo.
- Hệ thống vận chuyển một chiều: Quy trình vận chuyển thực phẩm trong nhà máy phải tuân thủ nguyên tắc một chiều, không có sự giao cắt giữa dòng sản phẩm trước và sau khi xử lý.
- An toàn vận hành: Nhà che chắn bức xạ (lò chiếu xạ) phải đảm bảo độ dày và vật liệu xây dựng tối ưu để ngăn chặn rò rỉ bức xạ ra môi trường xung quanh, tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn về an toàn bức xạ quốc gia.
- Kiểm soát quá trình chiếu xạ và đo liều lượng (Dosimetry)
- Xác định liều hấp thụ: Cơ sở vận hành phải thực hiện đo liều lượng bức xạ để đảm bảo thực phẩm nhận được liều lượng tối thiểu cần thiết để đạt hiệu quả công nghệ, đồng thời không vượt quá liều lượng tối đa cho phép đối với từng loại thực phẩm cụ thể.
- Hệ thống đo liều chuẩn: Phải sử dụng các thiết bị đo liều (liều kế) được hiệu chuẩn định kỳ bởi cơ quan đo lường có thẩm quyền. Quy trình đo liều phải được thực hiện trước khi tiến hành chiếu xạ thương mại và kiểm tra định kỳ trong suốt quá trình vận hành.
- Phân bố liều lượng: Phải tiến hành lập bản đồ phân bố liều lượng trong sản phẩm để xác định các vị trí nhận liều cực đại (Dmax) và cực tiểu (Dmin), đảm bảo tính đồng đều của quá trình xử lý.
- Quy trình vận hành và quản lý an toàn lao động
- Nhân sự vận hành: Người vận hành thiết bị chiếu xạ phải được đào tạo chuyên môn sâu về công nghệ bức xạ, an toàn bức xạ và được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
- Giám sát an toàn: Phải trang bị đầy đủ thiết bị giám sát bức xạ cá nhân (liều kế cá nhân) và thiết bị đo suất liều môi trường tại các khu vực làm việc.
- Kế hoạch ứng phó sự cố: Cơ sở phải xây dựng và thường xuyên diễn tập các phương án ứng phó sự cố bức xạ, sự cố kẹt nguồn phóng xạ hoặc hỏng hóc hệ thống an toàn tự động.
- Chế độ lưu trữ hồ sơ, tài liệu và truy xuất nguồn gốc
- Hồ sơ vận hành: Mỗi lô hàng thực phẩm được chiếu xạ phải được lập hồ sơ theo dõi riêng biệt, bao gồm các thông tin: tên sản phẩm, mã số lô hàng, ngày chiếu xạ, loại nguồn sử dụng, liều lượng bức xạ đo được (Dmax, Dmin), và tên người vận hành.
- Thời gian lưu trữ: Toàn bộ hồ sơ liên quan đến quá trình chiếu xạ và đo liều lượng phải được lưu trữ an toàn trong thời gian tối thiểu theo quy định (thường là vượt quá hạn sử dụng của thực phẩm được xử lý) để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và truy xuất nguồn gốc khi cần thiết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM VẬN HÀNH THIẾT BỊ CHIẾU XẠ XỬ LÝ THỰC PHẨM
Code of practice for the operation of irradiation facilities used for the treatment of foods
Lời nói đầu
TCVN 7250 : 2003 hoàn toàn tương đương với CAC/RCP 19 - 1979 (REV 1 - 1983);
TCVN 7250 : 2003 do Tiểu ban kỹ thuật TCVN/TC/F5/SC1 Thực phẩm chiếu xạ biên soạn. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
TCVN 7250 : 2003
QUY PHẠM VẬN HÀNH THIẾT BỊ CHIẾU XẠ XỬ LÝ THỰC PHẨM
Code of practice for the operation of irradiation facilities used for the treatment of foods
Qui phạm này đề cập đến việc vận hành các thiết bị chiếu xạ trên cơ sở sử dụng nguồn đồng vị phóng xạ (60Co hoặc 137Cs) hoặc tia X và các electron được phát ra từ các máy phát. Thiết bị chiếu xạ có thể là loại vận hành theo chế độ “xử lý liên tục” hoặc loại “xử lý theo mẻ”. Sự kiểm soát quá trình chiếu xạ thực phẩm tại tất cả các loại thiết bị gắn liền với việc sử dụng các phương pháp được chấp nhận để đo liều xạ hấp thụ và các phương pháp dùng để giám sát các thông số vật lý của quá trình này. Việc vận hành các thiết bị này để chiếu xạ thực phẩm phải tuân theo các khuyến nghị của Codex về vệ sinh thực phẩm.
2.1. Các thông số kỹ thuật
Đối với tất cả các loại thiết bị, liều xạ mà thực phẩm hấp thu phụ thuộc vào các thông số bức xạ, thời gian dừng vị trí, tốc độ băng tải và mật độ khối của vật liệu được chiếu xạ. Tương quan hình học giữa nguồn chiếu xạ và sản phẩm, đặc biệt là khoảng cách từ sản phẩm đến nguồn chiếu xạ và các biện pháp được áp dụng để tăng hiệu suất sử dụng bức xạ đều ảnh hưởng đến liều hấp thụ và độ đồng đều của sự phân bố liều xạ trong sản phẩm.
2.1.1. Các nguồn đồng vị phóng xạ
Các đồng vị phóng xạ được sử dụng để chiếu xạ thực phẩm phát ra các photon có năng lượng đặc trưng. Chất đồng vị được sử dụng làm nguồn phóng xạ hoàn toàn quyết định khả năng đâm xuyên của bức xạ phát ra. Hoạt độ của nguồn được đo bằng Becquerel (Bq) và phải được công bố rõ bởi nhà cung cấp nguồn. Hoạt độ thực của nguồn (cũng như việc bổ sung hoặc gửi trả nguồn phóng xạ) phải được ghi đầy đủ và lưu giữ lại. Hoạt độ được ghi lại phải tính đến cả sự tự phân rã của nguồn kèm theo ngày đo hoặc tính kết quả. Các nguồn phóng xạ phải thường xuyên được bảo quản ở khu vực riêng biệt, được che chắn tốt và bảo vệ an toàn, chỉ được phép đi vào khu vực có nguồn khi nguồn phóng xạ nằm ở vị trí an toàn, cần phải có các tín hiệu rõ ràng báo cho biết chính xác vị trí hoạt động và vị trí bảo quản an toàn của nguồn phóng xạ và được nối liên động với hệ vận chuyển sản phẩm.
2.1.2. Các nguồn của máy phát
Nguồn bức xạ được sử dụng có thể là chùm electron, hoặc chùm tia X được phát ra bởi các máy phát thích hợp. Khả năng xuyên sâu của bức xạ được quy định bởi năng lượng của các electron. Năng lượng trung bình của chùm tia phải được ghi lại một cách đầy đủ. Cần phải có chỉ dẫn rõ ràng về việc thiết lập chính xác tất cả các thông số của máy. Các thông số đó phải được ghép nối liên động với nguồn và hệ thống vận chuyển sản phẩm. Thông thường, có một bộ phận quét tia hoặc bộ tán xạ chùm tia (thí dụ như bia dùng để phát tia X) được kèm theo máy phát để tạo ra sự phân bố bức xạ đồng đều trên toàn bộ bề mặt sản phẩm. Tốc độ dịch chuyển của sản phẩm, độ rộng chùm tia, tốc độ quét và tần số xung của chùm tia (nếu có) phải được điều chỉnh để đảm bảo sự đồng đều của liều xạ trên toàn bề mặt sản phẩm.
2.2. Đo liều và kiểm soát quy trình
Trước khi chiếu xạ bất kỳ một loại thực phẩm nào đều cần phải tiến hành một số phép đo liều nhất định, để chứn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7248:2003 về tiêu chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ gamma dùng để xử lý thực phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7249:2003 về tiêu chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ chùm tia electron và bức xạ hãm (Bremsstrahlung) dùng để xử lý thực phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7248:2008 (ISO/ASTM 51204:2004) về Tiêu chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ gamma dùng để xử lý thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7249:2008 (ISO/ASTM 51431:2005) về Tiêu chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ chùm tia điện tử và tia X (bức xạ hãm) dùng để xử lý thực phẩm
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7248:2003 về tiêu chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ gamma dùng để xử lý thực phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7249:2003 về tiêu chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ chùm tia electron và bức xạ hãm (Bremsstrahlung) dùng để xử lý thực phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7248:2008 (ISO/ASTM 51204:2004) về Tiêu chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ gamma dùng để xử lý thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7249:2008 (ISO/ASTM 51431:2005) về Tiêu chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ chùm tia điện tử và tia X (bức xạ hãm) dùng để xử lý thực phẩm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7250:2008 (CAC/RCP 19-1979, REV.2-2003) về Quy phạm thực hành chiếu xạ xử lý thực phẩm
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7250:2003 về quy phạm vận hành thiết bị chiếu xạ xử lý thực phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN7250:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2003
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
