Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7248:2008 (ISO/ASTM 51204:2004) - Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7248:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/ASTM 51204:2004. Đây là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định về các quy trình và thực hành đo liều lượng bức xạ áp dụng riêng cho các thiết bị chiếu xạ gamma sử dụng trong công nghệ xử lý, bảo quản thực phẩm. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết và chuyên sâu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các thủ tục đo liều lượng bức xạ (đo liều) cần thực hiện trong quá trình thử nghiệm vận hành, thử nghiệm hiệu năng và vận hành định kỳ tại các thiết bị chiếu xạ gamma dùng để xử lý thực phẩm.
- Nguồn bức xạ được giới hạn: Tiêu chuẩn chỉ áp dụng cho các thiết bị chiếu xạ sử dụng nguồn phóng xạ gamma từ hai đồng vị là Cobalt-60 (Co-60) hoặc Cesium-137 (Cs-137).
- Mục đích của việc đo liều: Đảm bảo rằng thực phẩm được chiếu xạ nhận được liều hấp thụ nằm trong khoảng tối thiểu và tối đa theo yêu cầu công nghệ và quy định an toàn thực phẩm. Việc kiểm soát liều lượng chính xác giúp đạt hiệu quả xử lý mong muốn (như diệt khuẩn, ức chế nảy mầm, kéo dài thời gian bảo quản) mà không làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng dinh dưỡng và cảm quan của thực phẩm.
- Giới hạn năng lượng: Tiêu chuẩn áp dụng cho các tia gamma có năng lượng tối đa của Co-60 là 1,25 MeV (trung bình của 1,17 MeV và 1,33 MeV) và của Cs-137 là 0,66 MeV.
- Mối liên hệ với các tiêu chuẩn khác: Tiêu chuẩn này là một phần trong hệ thống các tiêu chuẩn về đo liều bức xạ và không thay thế cho các quy định pháp lý quốc gia về an toàn bức xạ hoặc an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tiêu chuẩn quốc tế liên quan: Tiêu chuẩn này viện dẫn một loạt các tài liệu kỹ thuật quan trọng của ISO, ASTM và ICRU (Ủy ban quốc tế về đơn vị và đo lường bức xạ) để đảm bảo tính đồng bộ và chuẩn xác trong phép đo.
- Các tài liệu cốt lõi bao gồm: Các tiêu chuẩn về thực hành lựa chọn và thiết lập hệ đo liều (ISO/ASTM 51261), tiêu chuẩn về thuật ngữ liên quan đến đo liều bức xạ (ASTM E170), và các hướng dẫn của ICRU về đo liều cho quá trình xử lý bằng bức xạ photon và electron năng lượng cao.
- Nguyên tắc áp dụng tài liệu viện dẫn: Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc hiểu và áp dụng, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuyên ngành quan trọng sau:
- Liều hấp thụ (Absorbed dose - D): Là lượng năng lượng trung bình do bức xạ ion hóa truyền cho một đơn vị khối lượng chất xác định. Đơn vị đo của liều hấp thụ trong hệ SI là Gray (Gy), trong đó 1 Gy = 1 J/kg.
- Hệ đo liều (Dosimetry system): Là một hệ thống hoàn chỉnh dùng để xác định liều hấp thụ, bao gồm các liều kế (dosimeters), thiết bị đo đạc phụ trợ đi kèm (như máy đo quang phổ, máy đo độ dày), các chuẩn tham chiếu và quy trình vận hành liên quan.
- Liều kế (Dosimeter): Thiết bị hoặc vật liệu nhạy cảm với bức xạ, có sự thay đổi tính chất vật lý hoặc hóa học một cách định lượng khi bị chiếu xạ, từ đó giúp xác định liều hấp thụ.
- Bản đồ phân bố liều (Dose mapping): Quá trình xác định sự phân bố liều hấp thụ trong một thể tích sản phẩm hoặc một container chứa sản phẩm được chiếu xạ dưới các điều kiện xác định.
- Độ không đảm bảo đo (Measurement uncertainty): Tham số gắn liền với kết quả của phép đo, đặc trưng cho sự phân tán của các giá trị có thể quy cho đại lượng đo một cách hợp lý.
- Ý nghĩa và sử dụng tiêu chuẩn (Điều 4)
- Vai trò của việc kiểm soát liều lượng: Việc xử lý thực phẩm bằng bức xạ đòi hỏi phải kiểm soát nghiêm ngặt liều hấp thụ. Liều lượng quá thấp sẽ không đạt được mục đích công nghệ (ví dụ: không tiêu diệt hết vi sinh vật gây hại), trong khi liều lượng quá cao có thể làm suy giảm chất lượng thực phẩm hoặc vượt quá giới hạn pháp lý cho phép.
- Cơ sở để chứng nhận sự phù hợp: Phép đo liều chính xác là công cụ pháp lý và kỹ thuật để chứng minh rằng quá trình chiếu xạ thực phẩm được thực hiện đúng quy chuẩn, phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý an toàn thực phẩm.
- Thiết lập các thông số vận hành: Kết quả đo liều từ quá trình thử nghiệm hiệu năng được sử dụng để thiết lập các thông số vận hành định kỳ cho thiết bị chiếu xạ, chẳng hạn như thời gian chiếu xạ hoặc tốc độ băng tải của hệ thống vận chuyển sản phẩm qua buồng chiếu.
- Đảm bảo tính liên kết chuẩn: Tiêu chuẩn nhấn mạnh yêu cầu tất cả các phép đo liều phải có tính liên kết chuẩn đo lường (traceability) đến các chuẩn quốc gia hoặc quốc tế được công nhận, nhằm đảm bảo độ tin cậy và tính tương đương toàn cầu của kết quả đo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ÁP DỤNG CHO THIẾT BỊ CHIẾU XẠ GAMMA
DÙNG ĐỂ XỬ LÝ THỰC PHẨM
Standard practice for dosimetry in gamma irradiation facilities for food processing
Lời nói đầu
TCVN 7248:2008 thay thế TCVN 7248:2003;
TCVN 7248:2008 hoàn toàn tưong đương với ISO/ASTM 51204:2004;
TCVN 7248:2008 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F5/SC1 Thực phẩm chiếu xạ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH ĐO LIỀU
ÁP DỤNG CHO THIẾT BỊ CHIẾU XẠ GAMMA
DÙNG ĐỂ XỬ LÝ THỰC PHẨM1)
Standard practice for dosimetry in gamma irradiation facilities for food processing
1.1 Tiêu chuẩn thực hành này đưa ra chương trình đánh giá chất lượng lắp đặt đối với máy chiếu xạ và các quy trình đo liều cần phải tuân theo trong quá trình xác định các đặc trưng của máy chiếu xạ, xác lập các đặc trưng của quá trình chiếu xạ và xử lý thực phẩm hàng ngày trong thiết bị chiếu xạ nhằm đảm bảo rằng tất cả sản phẩm thực phẩm đều được xử lý bằng bức xạ ion từ nguồn đồng vị phóng xạ gamma với dải liều hấp thụ đã định. Các quy trình khác liên quan đến việc xác định chất lượng vận hành, chất lượng thực hiện quy trình và xử lý thường xuyên có ảnh hưởng đến liều hấp thụ trong sản phẩm cũng được xem xét. Thông tin về giới hạn liều hiệu quả hoặc giới hạn liều theo luật định đối với sản phẩm thực phẩm và các giới hạn năng lượng thích hợp đối với chùm tia điện tử được sử dụng trực tiếp hoặc để tạo ra tia X không nằm trong phạm vi tiêu chuẩn này (Xem ASTM Guides F1355, F 1356, F 1736 và F 1885).
CHÚ THÍCH 1 Đo liều chỉ là một phần trong toàn bộ chương trình đảm bảo chất lượng gắn với thực hành sản xuất tốt (GMP) để sản xuất thực phẩm lành và an toàn.
CHÚ THÍCH 2 TCVN 7249:2008 (ISO/ASTM 51431) mô tả các quy trình đo liều đối với các thiết bị chiếu xạ chùm tia điện tử và bức xạ hãm (tia X) dùng để xử lý thực phẩm.
1.2. Việc hướng dẫn lựa chọn và hiệu chuẩn các hệ liều kế và việc giải thích về liều hấp thụ trong sản phẩm, xem ISO/ASTM Guide 51261 và ISO/ASTM Practice E 666. Về cách sử dụng các hệ đo liều cụ thể, xem ISO/ASTM Practices E 1026 và E2304 và ISO/ASTM Practices 51205, 51275, 51276. 51310, 51401, 51538, 51540, 51607, 51650 và 51956. Đối với các thảo luận chi tiết về các phép đo liều đối với bức xạ gamma và tia X, xem báo cáo ICRU 14.
1.3. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn. Trách nhiệm của người sử dụng tiêu chuẩn này là phải tự xác lập các tiêu chuẩn thích hợp về thực hành an toàn và sức khỏe và xác định khả năng áp dụng các giới hạn luật định trước khi sử dụng.
2.1. Tiêu chuẩn ASTM2)
E 170 Terminology Relating to Radiation Measurements and Dosimetry (Thuật ngữ liên quan đến các phép đo bức xạ và đo liều).
E 666 Practice for Calculating Absorbed Dose from Gamma or X Radiation (Thực hành về tính toán liều hấp thụ của bức xạ gamma và tia X).
E 1026 Practice for Using the Fricke Reference Standard Dosimetry System (Thực hành về cách sử dụng hệ liều kế chuẩn Fricke).
E 2232 Guide for Selection and Use of Mathematical Models for Calculating Absorbed Dose in Radiation Processing Applications (Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng các mô hình toán học để tính toán liều hấp thụ trong các ứng dụng sử dụng bức xạ).
E 2304 Practice for Use of a LiF Photo-Fluorescent Film Dosimetry S
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7249:2003 về tiêu chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ chùm tia electron và bức xạ hãm (Bremsstrahlung) dùng để xử lý thực phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7250:2003 về quy phạm vận hành thiết bị chiếu xạ xử lý thực phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8772:2011 (ISO/ASTM 51940:2004) về Tiêu chuẩn hướng dẫn đo liều đối với các chương trình phóng thích côn trùng bất dục
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12532:2018 (ISO/ASTM 51649:2015) về Thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ chùm điện tử ở năng lượng từ 300 keV đến 25 MeV
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7248:2003 về tiêu chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ gamma dùng để xử lý thực phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7249:2003 về tiêu chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ chùm tia electron và bức xạ hãm (Bremsstrahlung) dùng để xử lý thực phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7250:2003 về quy phạm vận hành thiết bị chiếu xạ xử lý thực phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7247:2008 (CODEX STAN 106-1983, REV.1-2003) về Thực phẩm chiếu xạ - Yêu cầu chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7249:2008 (ISO/ASTM 51431:2005) về Tiêu chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ chùm tia điện tử và tia X (bức xạ hãm) dùng để xử lý thực phẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8772:2011 (ISO/ASTM 51940:2004) về Tiêu chuẩn hướng dẫn đo liều đối với các chương trình phóng thích côn trùng bất dục
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12532:2018 (ISO/ASTM 51649:2015) về Thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ chùm điện tử ở năng lượng từ 300 keV đến 25 MeV
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7248:2008 (ISO/ASTM 51204:2004) về Tiêu chuẩn thực hành đo liều áp dụng cho thiết bị chiếu xạ gamma dùng để xử lý thực phẩm
- Số hiệu: TCVN7248:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
