Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7185:2002 về Phân hữu cơ vi sinh vật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7185:2002 quy định các yêu cầu kỹ thuật và các nguyên tắc cơ bản đối với sản phẩm phân hữu cơ vi sinh vật sử dụng trong lĩnh vực nông nghiệp. Dưới đây là phần phân tích chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định giới hạn pháp lý và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng đối với tất cả các loại phân hữu cơ vi sinh vật được sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam nhằm mục đích làm phân bón cho cây trồng.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại phân bón hữu cơ truyền thống chưa qua xử lý bằng các chủng vi sinh vật tuyển chọn, hoặc các chế phẩm vi sinh vật thuần túy không có chất nền hữu cơ.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác khi áp dụng tiêu chuẩn, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ quan trọng và được sử dụng làm căn cứ đối chiếu:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp lấy mẫu phân bón để đảm bảo mẫu thử nghiệm có tính đại diện cao nhất cho lô hàng.
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp xác định độ ẩm, hàm lượng chất hữu cơ tổng số và các chất dinh dưỡng đa lượng (Nitơ, Phốt pho, Kali).
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật về phương pháp xác định mật độ vi sinh vật có ích và giới hạn các vi sinh vật gây hại trong đất và phân bón.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu trong toàn bộ hoạt động sản xuất, kiểm nghiệm và quản lý:
- Phân hữu cơ vi sinh vật: Là sản phẩm phân bón được sản xuất từ nguồn nguyên liệu hữu cơ tự nhiên hoặc công nghiệp, được lên men hoặc xử lý với một hoặc nhiều chủng vi sinh vật có ích đã được tuyển chọn. Sản phẩm này phải đạt mật độ tế bào sống theo quy định, giúp cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, cải tạo đất và nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón.
- Mật độ vi sinh vật tuyển chọn: Là số lượng đơn vị hình thành khuẩn lạc (CFU) của các chủng vi sinh vật có ích hoạt động trên một đơn vị khối lượng (gam) hoặc thể tích (mililít) sản phẩm phân bón.
- Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc mà sản phẩm phân hữu cơ vi sinh vật phải đáp ứng trước khi đưa ra thị trường:
- Hàm lượng chất hữu cơ: Hàm lượng chất hữu cơ tổng số trong sản phẩm không được thấp hơn 15% (tính theo khối lượng khô kiệt). Đây là nguồn thức ăn và chất nền quan trọng để duy trì sự sống của các vi sinh vật có ích.
- Độ ẩm: Đối với phân hữu cơ vi sinh vật dạng bột, độ ẩm không được vượt quá 30%. Việc kiểm soát độ ẩm giúp hạn chế sự suy giảm mật độ vi sinh vật và ngăn ngừa hiện tượng vón cục, nấm mốc trong quá trình bảo quản.
- Mật độ vi sinh vật có ích: Tiêu chuẩn quy định mật độ của các chủng vi sinh vật tuyển chọn (như vi sinh vật cố định đạm, vi sinh vật phân giải lân khó tan, vi sinh vật phân giải xenlulo) phải đạt tối thiểu 1 x 10^6 CFU/g (hoặc CFU/ml) đối với mỗi chủng tại thời điểm xuất xưởng và trong suốt thời hạn sử dụng của sản phẩm.
- Giới hạn vi sinh vật gây hại: Để đảm bảo an toàn sinh học cho con người, vật nuôi và môi trường, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt giới hạn tối đa của các tác nhân gây bệnh. Cụ thể, không được phép phát hiện vi khuẩn Salmonella trong 25g sản phẩm và mật độ vi khuẩn E. coli phải nằm trong giới hạn an toàn cực kỳ thấp.
- Giới hạn kim loại nặng: Hàm lượng các kim loại nặng độc hại như Chì (Pb), Cadimi (Cd), Thủy ngân (Hg) và Asen (As) phải tuân thủ nghiêm ngặt các ngưỡng giới hạn tối đa cho phép nhằm ngăn ngừa nguy cơ tích lũy độc tố trong đất và nông sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Microbial organic fertilizer
Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại phân hữu cơ bón vào đất, có chứa vi sinh vật sống đã được tuyển chọn.
TCVN 4050 - 85 Đất trồng trọt - Xác định hàm lượng chất hữu cơ tổng số.
TCVN 4829 : 2001 Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về các phương pháp phát hiện Samonella.
TCVN 5815 : 2001 Phân hỗn hợp NPK - Phương pháp thử.
TCVN 5979 : 1995 (ISO 10390 : 1994) Chất lượng đất - Xác định pH.
TCVN 5989 : 1995 (ISO 5666/1 : 1983) Chất lượng nước - Xác định thủy ngân tổng số bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa - Phương pháp sau khi vô cơ hóa với pemanganat-pesunfat.
TCVN 6166 : 2002 Phân bón vi sinh vật cố định nitơ.
TCVN 6167 : 1996 Phân bón vi sinh vật phân giải hợp chất phospho.
TCVN 6496 : 1999 (ISO 11047 : 1995) Chất lượng đất - Xác định cadimi, crom, coban, đồng, chì, mangan, niken và kẽm trong dịch chiết đất bằng cường thủy - Các phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và không ngọn lửa.
3.1. Phân hữu cơ vi sinh vật (Microbial organic fertilizer) (gọi tắt là phân hữu cơ vi sinh) là sản phẩm được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu hữu cơ khác nhau, chứa một hoặc nhiều chủng vi sinh vật sống đã được tuyển chọn (vi sinh vật tuyển chọn) đạt tiêu chuẩn hiện hành; nhằm cung cấp chất hữu cơ và dinh dưỡng cho cây trồng, cải tạo đất, góp phần nâng cao năng suất cây trồng và/hoặc chất lượng nông sản, đồng thời không gây ảnh hưởng xấu đến người, động vật, thực vật, môi trường sống và chất lượng nông sản.
3.2. Vi sinh vật tuyển chọn (selected micro-organisms): là vi sinh vật đã được nghiên cứu, đánh giá hoạt tính sinh học; an toàn, có hiệu quả đối với đất và cây trồng; dùng để sản xuất phân hữu cơ vi sinh vật.
Phân hữu cơ vi sinh vật có hiệu quả tốt đối với đất và cây trồng, đồng thời đảm bảo an toàn đối với người, động vật và môi trường.
Các chỉ tiêu kỹ thuật đối với phân hữu cơ vi sinh vật được quy định trong bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu kỹ thuật
| Tên chỉ tiêu | Mức | Phương pháp thử / điều |
| 1. Độ chín (hoại) cần thiết | Tốt | 7.2 |
| 2. Kích thước hạt |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10TCN 526:2002 về phân hữu cơ vi sinh vật từ rác thải sinh hoạt - yêu cầu kỹ thuật - phương pháp kiểm tra do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 255:1996 về phân hữu cơ vi sinh vật - Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra, bao bì, ghi nhãn
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 525:2002 về phân hữu cơ vi sinh vật từ bã bùn mía - Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Quyết định 2125/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5989:1995 (ISO 5666-1 : 1983) về chất lượng nước - xác định thủy ngân tổng số bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa - phương pháp sau khi vô cơ hoá với pemaganat – pesunfat
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 526:2002 về phân hữu cơ vi sinh vật từ rác thải sinh hoạt - yêu cầu kỹ thuật - phương pháp kiểm tra do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6167:1996 về phân bón vi sinh vật phân giải hợp chất photpho khó tan
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5979:1995 về chất lượng đất - xác định pH
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4050:1985 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định tổng số chất hữu cơ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6496:1999 (ISO 11047 : 1995) về chất lượng đất - xác định cađimi, crom, coban, đồng chì, mangan, niken và kẽm trong dịch chiết đất bằng cường thuỷ - các phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và không ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 255:1996 về phân hữu cơ vi sinh vật - Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra, bao bì, ghi nhãn
- 9Tiêu chuẩn ngành 10TCN 525:2002 về phân hữu cơ vi sinh vật từ bã bùn mía - Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5815:2001 về Phân hỗn hợp NPK - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4829:2001 về Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về phương pháp phát hiện Salmonella do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6166:2002 về Phân bón vi sinh vật cố định nitơ
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7185:2002 về Phân hữu cơ vi sinh vật
- Số hiệu: TCVN7185:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2002
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
