Tóm tắt Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 255:1996 về phân hữu cơ vi sinh vật
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 255:1996 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định các yêu cầu chất lượng, phương pháp đánh giá và quy chuẩn đóng gói đối với sản phẩm phân hữu cơ vi sinh vật tại Việt Nam. Dưới đây là tổng hợp chi tiết các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn này:
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 255:1996 về phân hữu cơ vi sinh vật - Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra, bao bì, ghi nhãn.
- Ký hiệu tiêu chuẩn: 10 TCN 255:1996.
- Lĩnh vực áp dụng: Sản xuất, kinh doanh, kiểm nghiệm và quản lý chất lượng phân bón hữu cơ vi sinh vật trong ngành nông nghiệp.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại phân bón hữu cơ vi sinh vật được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu để sử dụng trong sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, khảo nghiệm và kiểm định chất lượng phân bón.
- Các nội dung kỹ thuật trọng tâm của tiêu chuẩn
- Yêu cầu kỹ thuật: Quy định các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc đối với phân hữu cơ vi sinh vật. Nội dung này bao gồm việc xác định mật độ tối thiểu của các chủng vi sinh vật có ích (như vi sinh vật cố định đạm, phân giải lân, phân giải xenluloza), hàm lượng chất hữu cơ tổng số, độ ẩm tối đa cho phép, giới hạn các vi sinh vật gây hại (như Salmonella, Coliform) và các kim loại nặng để đảm bảo an toàn cho cây trồng, môi trường đất và sức khỏe con người.
- Phương pháp kiểm tra: Thiết lập quy trình lấy mẫu đại diện tiêu chuẩn và các phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm. Phương pháp kiểm tra giúp xác định chính xác các chỉ tiêu lý - hóa - sinh của sản phẩm, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật thống nhất cho công tác kiểm nghiệm chất lượng.
- Quy định về bao bì: Yêu cầu về chất liệu bao bì phải đảm bảo độ bền cơ học, khả năng chống thấm nước và chống ẩm tốt nhằm bảo vệ tối đa hoạt tính của các chủng vi sinh vật bên trong, tránh tác động tiêu cực từ môi trường ngoại cảnh trong quá trình lưu kho và vận chuyển.
- Quy định về ghi nhãn: Nhãn sản phẩm phải được trình bày rõ ràng, không bị tẩy xóa và chứa đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: tên sản phẩm, tên và địa chỉ nhà sản xuất, thành phần định lượng (mật độ vi sinh vật, hàm lượng hữu cơ), hướng dẫn sử dụng, ngày sản xuất, hạn sử dụng và khuyến cáo bảo quản.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết về ngày ban hành, cơ quan ban hành cụ thể và tình trạng hiệu lực hiện tại của văn bản chưa được cập nhật trong dữ liệu trích xuất gốc. Người sử dụng cần đối chiếu thêm với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về phân bón để đảm bảo tính cập nhật pháp lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
YÊU CẦU KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA, BAO BÌ, GHI NHÃN
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc xác định, kiểm tra phân hữu cơ có chứa vi sinh vật sống có ích.
Phân hữu cơ vi sinh vật (gọi tắt là phân hữu cơ vi sinh) là sản phẩm được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu hữu cơ khác nhau nhằm cung cấp chất hữu cơ cho cây trồng, cải tạo đất, chứa một hay nhiều chủng vi sinh vật sống đã được tuyển chọn với số lượng đạt tiêu chuẩn, góp phần nâng cao năng xuất hoặc chất lượng nông sản. Phân hữu cơ vi sinh vật không gây ảnh hưởng xấu đến người, động, thực vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản.
3.1. Phân hữu cơ vi sinh phải có tác dụng tốt đối với cây và đất trồng như đã ghi trên nhãn. Hiệu quả này được xác định và công nhận trên cơ sở kết quả khảo nghiện phù hợp với tiêu chuẩn 10 TCN 216-95 về khảo nghiệm phân bón do Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm ban hành nay là Bộ NN - PTNT.
3.2. Các loài vi sinh vật chứa trong phân hữu cơ vi sinh phải được đăng ký và kiểm tra số lượng phù hợp với các tiêu chuẩn về phân vi sinh vật trên nền chất mang không thanh trùng đã ban hành.
3.3. Hàm lượng hữu cơ chứa trong phân hữu cơ vi sinh không nhỏ hơn 10%.
3.4. Phân hữu cơ vi sinh không gây ảnh hưởng xấu đến người, động, thực vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản. Mức độ an toàn này được xác định và công nhận tại các phòng thí nghiệm được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận hay chỉ định.
3.5. Thời hạn bảo hành của phân hữu cơ vi sinh không ít hơn 6 tháng
3.6. Thành phần dinh dưỡng và độ ẩm của phân hữu cơ vi sinh phải được đăng ký với cơ quan quản lý Nhà nước về quản lý chất lượng
4.1. Yêu cầu chung:
- Việc lấy mẫu phải được tiến hành sao cho mẫu kiểm tra phải là mẫu đại diện cho cả lô hàng cần kiểm tra. Cán bộ lấy mẫu phải là người được huấn luyện và có kinh nghiệm trong việc lấy mẫu.
- Trong quá trình lấy mẫu, vận chuyển mẫu và xử lý mẫu phải tuyệt đối tránh sự lây nhiễm từ bên ngoài, bảo đảm mẫu trong điều kiện ban đầu của mẫu cho tới khi phân tích trong phòng thí nghiệm.
- Không được bổ sung thêm bất cứ một tác nhân bảo quản, diệt khuẩn hoặc diệt nấm nào vào mẫu kiểm tra.
- Mẫu được lấy nên là các bao gói nguyên vẹn và gửi về phòng thí nghiệm.
- Mẫu được lấy ở những nơi không có hơi nước nóng, không có ánh sáng chói trang hoặc bụi bặm và được đưa ngay vào các dụng cụ chứa mẫu vô trùng .
- Các dụng cụ chứa mẫu phải sạch sẽ và vô trùng.
- Trong quá trình lấy mẫu, vận chuyển và xử lý mẫu phải dùng mọi biện pháp bảo vệ nhằm bảo đảm mẫu không bị lây nhiễm từ bên ngoài.
4.2. Tiến hành.
Dụng cụ lấy mẫu phải sạch sẽ và vô trùng bằng cách giữ trong tủ sấy ở nhiệt độ 160oC trong thời gian không ít hơn 2 giờ hoặc trong nồi hấp ở nhiệt độ 120oC trong thời gian không ít hơn 15 phút và được bảo quản trong các dụng cụ phù hợp bảo đảm tránh lây nhiễm từ bên ngoài.
4.3. Số lượng mẫu.
- Lô hàng được tạo thành từ các bao (túi) được sản xuất cùng một đợt trong nhà máy với cùng nguồn nguyên liệu.
- Nhằm bảo đảm chỉ tiê
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10TCN 526:2002 về phân hữu cơ vi sinh vật từ rác thải sinh hoạt - yêu cầu kỹ thuật - phương pháp kiểm tra do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10TCN 525:2002 về phân hữu cơ vi sinh vật từ bã bùn mía - Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7185:2002 về Phân hữu cơ vi sinh vật
- 1Tiêu chuẩn ngành 10TCN 526:2002 về phân hữu cơ vi sinh vật từ rác thải sinh hoạt - yêu cầu kỹ thuật - phương pháp kiểm tra do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5815:1994 về phân hỗn hợp NPK - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 216:1995 về qui phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng - Hiệu lực các loại phân bón đối với năng suất cây trồng, chất lượng nông sản
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN 525:2002 về phân hữu cơ vi sinh vật từ bã bùn mía - Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1694:1975 về Sản phẩm hóa học - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7185:2002 về Phân hữu cơ vi sinh vật
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 255:1996 về phân hữu cơ vi sinh vật - Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra, bao bì, ghi nhãn
- Số hiệu: 10TCN255:1996
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/1996
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
