Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6166:2002
TCVN 6166:2002 về Phân bón vi sinh vật cố định nitơ do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 134 Phân bón biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Tiêu chuẩn này đóng vai trò pháp lý và kỹ thuật quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng, định hướng sản xuất và lưu thông các sản phẩm phân bón vi sinh vật có khả năng cố định nitơ (đạm sinh học) tại thị trường Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại phân bón vi sinh vật cố định nitơ được sản xuất, nhập khẩu và lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam.
- Đối tượng tác động trực tiếp bao gồm các loại phân bón chứa các chủng vi sinh vật có khả năng cố định nitơ tự do (như Azotobacter, Azospirillum), vi sinh vật cố định nitơ cộng sinh (như Rhizobium cộng sinh với cây họ Đậu), hoặc vi sinh vật cố định nitơ hội sinh.
- Tiêu chuẩn làm căn cứ pháp lý để các cơ quan quản lý nhà nước tiến hành thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm, đồng thời giúp các doanh nghiệp sản xuất công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm của mình.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải kết hợp và đối chiếu với các tài liệu viện dẫn quan trọng sau đây. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc bổ sung, sẽ áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 5960:1995 (ISO 10381-6) về Chất lượng đất - Lấy mẫu - Hướng dẫn về thu thập, vận chuyển và bảo quản mẫu đất để đánh giá các quá trình vi sinh vật học trong phòng thí nghiệm.
- TCVN 6168:2002 về Phân bón vi sinh vật cố định nitơ - Phương pháp thử (đây là tài liệu kỹ thuật đi kèm không thể tách rời để xác định các chỉ tiêu định lượng và định tính).
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Điều 3 làm rõ các khái niệm chuyên ngành nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong toàn bộ văn bản pháp quy:
- Phân bón vi sinh vật cố định nitơ: Là sản phẩm chứa một hoặc nhiều chủng vi sinh vật sống đã được tuyển chọn với mật độ đạt tiêu chuẩn quy định, có khả năng cố định nitơ từ không khí để chuyển hóa thành các hợp chất chứa nitơ mà cây trồng có thể hấp thụ được.
- Chất mang (vật liệu mang): Là chất liệu (thường là than bùn, đất sét, hoặc các chất hữu cơ khác) đã được xử lý để làm môi trường sống, bảo tồn và vận chuyển các vi sinh vật cố định nitơ hoạt động.
- Mật độ vi sinh vật cố định nitơ: Là số lượng tế bào vi sinh vật sống có khả năng hoạt động trên một đơn vị khối lượng (đối với phân bón dạng rắn, tính bằng CFU/g) hoặc thể tích (đối với phân bón dạng lỏng, tính bằng CFU/ml).
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc mà sản phẩm phân bón vi sinh vật cố định nitơ phải đạt được trước khi đưa ra thị trường:
- Mật độ vi sinh vật mục tiêu: Mật độ vi sinh vật cố định nitơ hữu hiệu không được nhỏ hơn 1,0 x 108 CFU/g (hoặc CFU/ml) đối với sản phẩm dạng bột hoặc dạng lỏng tại thời điểm xuất xưởng. Đến hết hạn sử dụng ghi trên bao bì, mật độ này không được thấp hơn 1,0 x 107 CFU/g (hoặc CFU/ml).
- Độ ẩm sản phẩm (đối với phân bón dạng rắn): Độ ẩm của phân bón vi sinh vật cố định nitơ sử dụng chất mang là than bùn phải nằm trong khoảng từ 30% đến 40% để đảm bảo sự sinh trưởng và duy trì sự sống của vi sinh vật.
- Trị số pH (độ chua): Trị số pH của sản phẩm phải dao động trong khoảng từ 5,5 đến 7,5, tạo môi trường tối ưu cho các chủng vi sinh vật cố định nitơ tồn tại và phát triển ổn định.
- Giới hạn vi sinh vật tạp nhiễm: Số lượng vi sinh vật không có ích (vi sinh vật tạp nhiễm) phải được kiểm soát nghiêm ngặt, không vượt quá 1,0 x 106 CFU/g (hoặc CFU/ml).
- An toàn sinh học: Tuyệt đối không được chứa các vi sinh vật gây bệnh cho người, động vật và cây trồng theo quy định của Bộ Y tế và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đặc biệt là các loại vi khuẩn nguy hiểm như Salmonella, Shigella, Escherichia coli).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHÂN BÓN VI SINH VẬT CỐ ĐỊNH NITƠ
Microbial nitrogen fixing fertilizer
Lời nói đầu
TCVN 6166 : 2002 thay thế cho TCVN 6166 : 1996.
TCVN 6166 : 2002 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC134/SC3 Phân bón vi sinh vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
PHÂN BÓN VI SINH VẬT CỐ ĐỊNH NITƠ
Microbial nitrogen fixing fertilizer
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại phân bón chứa vi sinh vật sống, có khả năng cố định nitơ hiếu khí hay kị khí.
2.1. Phân bón vi sinh vật cố định nitơ (Microbial nitrogen fixing fertilizer) (tên thường gọi: phân vi sinh vật cố định đạm, phân đạm vi sinh) là sản phẩm chứa một hay nhiều chủng vi sinh vật (tự do, hội sinh, cộng sinh, kị khí hoặc hiếu khí) sống đã được tuyển chọn với mật độ đạt tiêu chuẩn hiện hành, có khả năng cố định nitơ cung cấp các hợp chất chứa nitơ cho đất và cây trồng; tạo điều kiện nâng cao năng suất cây trồng và/hoặc chất lượng nông sản, tăng độ màu mỡ của đất, đồng thời không gây ảnh hưởng xấu đến người, động vật, thực vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản.
2.2. Vi sinh vật tuyển chọn (selected micro-organisms): là các vi sinh vật cố định nitơ (tự do, hội sinh, cộng sinh, kị khí hoặc hiếu khí), đã được nghiên cứu, đánh giá hoạt tính sinh học; an toàn và có hiệu quả đối với đất, cây trồng; dùng để sản xuất phân bón vi sinh vật cố định nitơ.
2.3. Vi sinh vật tạp (contaminated micro-organisms): là vi sinh vật có trong phân bón vi sinh vật cố định nitơ nhưng không thuộc loại vi sinh vật đã được tuyển chọn.
Phân bón vi sinh vật cố định nitơ phải có hiệu quả tốt đối với đất và cây trồng, đồng thời phải đảm bảo an toàn đối với người, động vật và môi trường.
Mật độ vi sinh vật sống đảm bảo theo bảng 1.
Bảng 1 - Mật độ vi sinh vật trong phân bón vi sinh vật cố định nitơ
Đơn vị tính bằng CFU*/gam hay mililit mẫu hoặc tế bào/gam hay mililit mẫu
| Tên chỉ tiêu | Chất mang thanh trùng | Chất mang không thanh trùng | Dạng lỏng |
| 1. Vi sinh vật tuyển chọn, không nhỏ hơn |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6168:1996 về phân bón vi sinh vật giải xenluloza
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6167:1996 về phân bón vi sinh vật phân giải hợp chất photpho khó tan
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8565:2010 về phân bón vi sinh vật - Phương pháp xác định hoạt tính phân giải phốt phát của vi sinh vật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8566:2010 về phân bón vi sinh vật - Phương pháp đánh giá hoạt tính đối kháng nấm gây bệnh vùng rễ cây trồng cạn
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 299:1997 phân bón vi sinh vật cố định nitơ
- 6Tiêu chuẩn ngành 10TCN 660:2005 về Phân bón – Phương pháp xác định kẽm tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2620:2014 về Phân Urê - Phương pháp thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7159:2002 (ISO 7851 : 1983) về Phân bón và chất cải tạo đất - Phân loại
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10681:2015 (ISO 10084:1992) về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng sulfat hòa tan trong axit vô cơ - Phương pháp khối lượng
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6168:1996 về phân bón vi sinh vật giải xenluloza
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6167:1996 về phân bón vi sinh vật phân giải hợp chất photpho khó tan
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8565:2010 về phân bón vi sinh vật - Phương pháp xác định hoạt tính phân giải phốt phát của vi sinh vật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8566:2010 về phân bón vi sinh vật - Phương pháp đánh giá hoạt tính đối kháng nấm gây bệnh vùng rễ cây trồng cạn
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6166:1996 về phân bón vi sinh vật cố định nitơ
- 8Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 299:1997 phân bón vi sinh vật cố định nitơ
- 9Tiêu chuẩn ngành 10TCN 660:2005 về Phân bón – Phương pháp xác định kẽm tổng số bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2620:2014 về Phân Urê - Phương pháp thử
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7159:2002 (ISO 7851 : 1983) về Phân bón và chất cải tạo đất - Phân loại
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10681:2015 (ISO 10084:1992) về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng sulfat hòa tan trong axit vô cơ - Phương pháp khối lượng
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6166:2002 về Phân bón vi sinh vật cố định nitơ
- Số hiệu: TCVN6166:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2002
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
