Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6166:1996 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng và phương pháp kiểm tra đối với sản phẩm phân bón vi sinh vật cố định nitơ (hay còn gọi là phân bón vi sinh vật cố định đạm). Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phạm vi áp dụng, các thuật ngữ định nghĩa cùng các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi được quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại phân bón vi sinh vật cố định nitơ được sản xuất, lưu thông, kinh doanh và sử dụng trong lĩnh vực nông nghiệp tại Việt Nam.
- Đối tượng điều chỉnh trực tiếp bao gồm các sản phẩm phân bón chứa các chủng vi sinh vật có khả năng cố định nitơ tự do, hội sinh hoặc cộng sinh, liên kết với cây trồng nhằm cung cấp dinh dưỡng đạm sinh học cho đất và cây.
- Tiêu chuẩn đóng vai trò là căn cứ pháp lý để các cơ quan quản lý nhà nước tiến hành thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm, đồng thời là cơ sở để các đơn vị sản xuất công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm của mình.
- Điều 2: Tiêu chuẩn viện dẫn
- Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong việc áp dụng, TCVN 6166:1996 được áp dụng song song và viện dẫn tới các tiêu chuẩn liên quan về phương pháp lấy mẫu phân tích vi sinh vật học và phân tích hóa học đối với phân bón.
- Các tiêu chuẩn viện dẫn này là cơ sở kỹ thuật bắt buộc để thực hiện việc xác định mật độ vi sinh vật, độ ẩm, độ pH và các chỉ tiêu lý - hóa liên quan khác khi tiến hành kiểm nghiệm sản phẩm.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Điều khoản này đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng thống nhất các khái niệm trong toàn bộ tiêu chuẩn:
- Phân bón vi sinh vật cố định nitơ: Là sản phẩm chứa một hoặc nhiều chủng vi sinh vật sống đã được tuyển chọn với mật độ đạt tiêu chuẩn quy định, có khả năng cố định nitơ từ không khí để chuyển hóa thành các hợp chất chứa nitơ mà cây trồng có thể hấp thụ được.
- Chất mang (chất nền): Là chất liệu (thường là than bùn, chất hữu cơ hoặc chất lỏng) đã được xử lý thích hợp để làm môi trường sống, bảo tồn và duy trì hoạt tính của các vi sinh vật cố định nitơ trong suốt quá trình bảo quản, lưu thông và sử dụng.
- Vi sinh vật tạp nhiễm: Là tất cả các loài vi sinh vật (bao gồm vi khuẩn, nấm mốc, nấm men) xuất hiện trong sản phẩm ngoài các chủng vi sinh vật cố định nitơ đã được đăng ký hoặc công bố trên nhãn sản phẩm.
- Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật đối với phân bón vi sinh vật cố định nitơ
Đây là nội dung cốt lõi nhất của phần đầu tiêu chuẩn, quy định các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc mà một sản phẩm phân bón vi sinh vật cố định nitơ phải đạt được:
- Trạng thái vật lý và cảm quan: Đối với sản phẩm dạng bột, yêu cầu phải tơi xốp, không bị vón cục lớn, không có tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường. Đối với sản phẩm dạng lỏng, yêu cầu phải đồng nhất, không bị phân lớp hoặc kết tủa lắng cặn không thể phân tán lại khi lắc đều. Sản phẩm không được có mùi hôi thối khó chịu của quá trình phân hủy hữu cơ bất thường.
- Mật độ vi sinh vật cố định nitơ: Đây là chỉ tiêu quyết định hiệu quả sinh học của phân bón. Tiêu chuẩn quy định mật độ vi sinh vật cố định nitơ hữu hiệu không được nhỏ hơn 10 mũ 8 tế bào trên một gam (hoặc trên một mililít đối với dạng lỏng) tại thời điểm xuất xưởng. Tại thời điểm hết hạn sử dụng, mật độ này không được thấp hơn 10 mũ 7 tế bào trên một gam (hoặc mililít).
- Mật độ vi sinh vật tạp nhiễm: Để đảm bảo an toàn sinh học và chất lượng sản phẩm, mật độ vi sinh vật tạp nhiễm bị giới hạn nghiêm ngặt. Hàm lượng vi sinh vật tạp nhiễm không được vượt quá 10 mũ 6 tế bào trên một gam (hoặc mililít) đối với sản phẩm thông thường, nhằm tránh sự cạnh tranh dinh dưỡng và lấn át chủng vi sinh vật ích lợi.
- Độ ẩm (đối với sản phẩm dạng bột/than bùn): Độ ẩm của chất mang phải nằm trong khoảng tối ưu (thường từ 30% đến 40%) để đảm bảo vi sinh vật duy trì được sự sống và hoạt tính sinh học, nhưng không quá cao gây bết dính hoặc tạo điều kiện cho vi khuẩn tạp nhiễm phát triển mạnh.
- Trị số pH (độ chua/kiềm): Trị số pH của sản phẩm phải nằm trong giới hạn phù hợp với đặc tính sinh lý của chủng vi sinh vật cố định nitơ sử dụng (thường dao động trong khoảng từ 5,5 đến 7,5) nhằm bảo vệ tối đa hoạt tính sinh học của chúng.
Lưu ý: Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 6166:1996 là điều kiện tiên quyết để các tổ chức, cá nhân sản xuất và kinh doanh phân bón vi sinh vật cố định nitơ chứng minh chất lượng sản phẩm trước pháp luật và người tiêu dùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
PHÂN BÓN VI SINH VẬT CỐ ĐỊNH NITƠ
Nitrogen-fixing microbial fertilizer
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại phân bón chứa vi sinh vật sống có khả năng cố định nitơ và quy định các yêu cầu kỹ thuật; phương pháp kiểm tra đánh giá đối với phân bón vi sinh vật cố định nitơ.
TCVN 1694-75 Lấy mẫu các sản phẩm hoá học.
TCVN 4833-89 (ISO 4833-1978) Hướng dẫn chung đếm vi sinh vật, kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 300C.
TCVN 4881-89 (ISO 6887-1983) Hướng dẫn chung về cách pha chế các dung dịch pha loãng để kiểm nghiệm vi sinh vật.
TCVN 5815-1994 Phân hỗn hợp NPK. Phương pháp thử.
TCVN 6169-1996 Phân bón vi sinh vật -Thuật ngữ.
Phân bón vi sinh vật cố định nitơ (tên thường gọi: phân vi sinh vật cố định đạm; phân đạm vi sinh) là sản phẩm chứa một hay nhiều chủng vi sinh vật sống đã được tuyển chọn với mật độ đạt tiêu chuẩn hiện hành, có khả năng cố định nitơ (sống tự do, hội sinh hoặc cộng sinh) cung cấp các hợp chất chứa nitơ cho đất và cây trồng; tạo điều kiện nâng cao năng suất và (hoặc) chất lượng nông sản, tăng độ màu mỡ của đất. Các chủng vi sinh vật này không gây ảnh hưởng xấu đến người, động, thực vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản.
4.1. Phân bón vi sinh vật cố định nitơ phải chứa một hoặc nhiều chủng vi sinh vật có khả năng cố định nitơ, sống cộng sinh hay hội sinh với cây trồng hoặc sống tự do trong đất, nước và không khí.
4.2. Phân bón vi sinh vật cố định nitơ phải có mật độ vi sinh vật sống phù hợp với quy định trong bảng 1.
Bảng 1- Mật độ vi sinh vật
| Tên chỉ tiêu | Mật độ vi sinh vật CFU*/g hay ml phân bón | |||
| Chất mang thanh trùng | Chất mang không thanh trùng | |||
| Khi xuất xưởng | Cuối hạn bảo hành | |||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6168:1996 về phân bón vi sinh vật giải xenluloza
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6167:1996 về phân bón vi sinh vật phân giải hợp chất photpho khó tan
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8564:2010 về phân bón vi sinh vật - Phương pháp xác định hoạt tính cố định nitơ của vi khuẩn nốt sần cây họ đậu
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8565:2010 về phân bón vi sinh vật - Phương pháp xác định hoạt tính phân giải phốt phát của vi sinh vật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8566:2010 về phân bón vi sinh vật - Phương pháp đánh giá hoạt tính đối kháng nấm gây bệnh vùng rễ cây trồng cạn
- 6Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 208:1995 về phân vi sinh vật cố định ni tơ - Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra, nhãn, bao bì đóng gói
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6169:1996 về phân bón vi sinh vật - thuật ngữ
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6168:1996 về phân bón vi sinh vật giải xenluloza
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6167:1996 về phân bón vi sinh vật phân giải hợp chất photpho khó tan
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8564:2010 về phân bón vi sinh vật - Phương pháp xác định hoạt tính cố định nitơ của vi khuẩn nốt sần cây họ đậu
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8565:2010 về phân bón vi sinh vật - Phương pháp xác định hoạt tính phân giải phốt phát của vi sinh vật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8566:2010 về phân bón vi sinh vật - Phương pháp đánh giá hoạt tính đối kháng nấm gây bệnh vùng rễ cây trồng cạn
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5815:1994 về phân hỗn hợp NPK - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 208:1995 về phân vi sinh vật cố định ni tơ - Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra, nhãn, bao bì đóng gói
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1694:1975 về Sản phẩm hóa học - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6166:2002 về Phân bón vi sinh vật cố định nitơ
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6166:1996 về phân bón vi sinh vật cố định nitơ
- Số hiệu: TCVN6166:1996
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1996
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
