Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4050:1985
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4050:1985 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành, quy định phương pháp xác định tổng số chất hữu cơ trong đất trồng trọt. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong lĩnh vực nông nghiệp và thổ nhưỡng, giúp đánh giá độ phì nhiêu của đất, từ đó đưa ra các biện pháp canh tác và bón phân hợp lý.
Phương pháp xác định tổng số chất hữu cơ trong đất trồng trọt theo TCVN 4050:1985 bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Nguyên lý của phương pháp xác định (Phương pháp Tyurin)
- Phương pháp dựa trên nguyên lý oxy hóa chất hữu cơ trong mẫu đất bằng dung dịch kali dicromat (K2Cr2O7) trong môi trường axit sunfuric (H2SO4) đặc, có đun nóng.
- Lượng kali dicromat dư không tham gia phản ứng oxy hóa được chuẩn độ bằng dung dịch muối Mohr (sắt II amoni sunfat) tiêu chuẩn, với sự có mặt của chất chỉ thị màu phù hợp (thường là diphenylamin hoặc axit phenylanthranilic).
- Từ lượng kali dicromat đã tiêu hao để oxy hóa chất hữu cơ, tiến hành tính ra hàm lượng cacbon hữu cơ và tổng số chất hữu cơ có trong đất.
- Thiết bị, dụng cụ và hóa chất yêu cầu
- Thiết bị và dụng cụ: Cân phân tích có độ chính xác đến 0,0001g; bếp điện hoặc tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ; bình định mức, pipet, buret, bình tam giác chịu nhiệt và các dụng cụ thủy tinh chuyên dụng khác.
- Hóa chất và thuốc thử: Kali dicromat (K2Cr2O7) tinh khiết phân tích; Axit sunfuric (H2SO4) đậm đặc (d = 1,84); Muối Mohr (Fe(NH4)2(SO4)2.6H2O); Chất chỉ thị màu diphenylamin hoặc axit phenylanthranilic; Nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Chuẩn bị mẫu đất phân tích
- Mẫu đất được lấy theo đúng quy trình quy chuẩn về lấy mẫu đất nông nghiệp, sau đó được làm khô tự nhiên trong không khí (tránh ánh nắng trực tiếp).
- Tiến hành loại bỏ các tạp chất hữu cơ thô như rễ cây, sỏi đá, rác thải lẫn trong mẫu đất.
- Nghiền nhỏ mẫu đất và rây qua rây có kích thước lỗ 0,25 mm để đảm bảo độ đồng đều và tăng diện tích tiếp xúc khi phản ứng hóa học xảy ra.
- Quy trình tiến hành phân tích chi tiết
- Cân mẫu: Cân một lượng mẫu đất bột đã chuẩn bị (khoảng từ 0,1g đến 0,5g tùy thuộc vào hàm lượng chất hữu cơ dự kiến trong đất giàu hay nghèo mùn) cho vào bình tam giác khô.
- Oxy hóa mẫu: Thêm chính xác một thể tích dung dịch kali dicromat và axit sunfuric đặc vào bình chứa mẫu đất. Tiến hành đun sôi nhẹ hỗn hợp trên bếp điện trong một khoảng thời gian quy định (thường là 5 phút kể từ khi sôi) hoặc giữ trong tủ sấy ở nhiệt độ xác định để phản ứng oxy hóa diễn ra hoàn toàn.
- Chuẩn độ: Để nguội hỗn hợp, pha loãng bằng nước cất, thêm chất chỉ thị màu và tiến hành chuẩn độ lượng kali dicromat dư bằng dung dịch muối Mohr tiêu chuẩn cho đến khi dung dịch chuyển màu rõ rệt tại điểm tương đương.
- Mẫu trắng: Tiến hành song song một thí nghiệm mẫu trắng (không có mẫu đất) trong cùng điều kiện và với cùng lượng hóa chất để làm cơ sở đối chứng và hiệu chỉnh sai số.
- Công thức tính toán và biểu thị kết quả
- Hàm lượng cacbon hữu cơ (C%) trong đất được tính toán dựa trên hiệu số thể tích dung dịch muối Mohr tiêu tốn giữa mẫu trắng và mẫu phân tích thực tế.
- Hàm lượng tổng số chất hữu cơ (mùn) trong đất được tính bằng cách nhân hàm lượng cacbon hữu cơ (C%) với hệ số chuyển đổi Tyurin tiêu chuẩn là 1,724 (giả định chất hữu cơ trong đất chứa trung bình 58% cacbon).
- Kết quả phân tích cuối cùng là trung bình cộng của ít nhất hai lần xác định song song có sai lệch không vượt quá giới hạn cho phép quy định trong tiêu chuẩn.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn TCVN 4050:1985
Việc áp dụng thống nhất phương pháp xác định tổng số chất hữu cơ theo TCVN 4050:1985 giúp các phòng thí nghiệm phân tích đất trên toàn quốc có một quy trình chuẩn hóa, đảm bảo tính chính xác, khách quan và có thể so sánh được giữa các kết quả nghiên cứu. Đây là cơ sở khoa học quan trọng để đánh giá chất lượng đất, phân loại đất trồng trọt, xây dựng bản đồ dinh dưỡng đất và đề xuất các giải pháp cải tạo đất, nâng cao năng suất cây trồng bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐẤT TRỒNG TRỌT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG SỐ CHẤT HỮU CƠ
Soil - Method for the determination of total organic matter
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tổng số chất hữu cơ của đất trồng, dùng kali biđromat làm chất oxy hóa.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đất có hàm lượng tổng số chất hữu cơ nhỏ hơn 15% và không áp dụng cho các loại đất có hàm lượng chất khử vô cơ trong đất lớn (như đất phèn, đất trũng ngập nước quanh năm…).
Theo TCVN 4046 – 85 và TCVN 4047 – 85
Cân phân tích có sai số không quá 0,001 g;
Cân kỹ thuật có độ chính xác 0,1 g;
Bình tam giác dung tích 100; 250 ml;
Phễu nhỏ;
Bình định mức 1000; 2000 ml sai số không quá 0,5 ml;
Buret dung tích 50 ml, sai số không quá 0,1 ml;
Buret tự động có bộ phận chống oxy của không khí;
Bếp điện bọc hoặc bếp điện có lưới amiăng;
Đồng hồ cát hoặc đồng hồ bấm;
Kali bicromat tinh khiết hoặc tinh khiết để phân tích;
Muối Mo tinh khiết hoặc tinh khiết để phân tích;
Kali pemanganat phichxana 0,1 N;
Natri cacbonat tinh khiết;
Axit antranilic – chỉ thị màu;
Axit sunfuric, tinh khiết để phân tích, đậm đặc, có khối lượng riêng 1,84 g/cm3.
Pyrogalol tinh khiết;
Kali hydroxit tinh khiết;
3.1. Phương pháp oxy hóa có đun (phương pháp trọng tài)
3.1.1. Nội dung của phương pháp:
Phương pháp dựa theo phương pháp Thiurin, ôxy hóa chất hữu cơ trong đất bằng dung dịch K2Cr2O7, 0,4N pha trong axit sunfuric 18N, thời gian đun 5 phút kể từ khi bắt đầu sôi. Lượng kali bicromat dư được xác định theo phép chuẩn độ ngược bằng dung dịch chuẩn muối Mo.
3.1.2. Chuẩn bị xác định:
3.1.2.1. Chuẩn bị dung dịch K2Cr2O7 0,4 N trong dung dịch axit sunfuric 18N.
Cân chính xác 39,23 g K2Cr2O7 tinh khiết để phân tích đã được sấy khô ở 200 oC bằng cân có sai số nhỏ hơn 0,01 g. Hòa tan với nước cất thành 1 lit dung dịch trong bình định mức 1 lít. Sau đó rót dung dịch qua bình định mức 2 lít, rồi cẩn thận thêm từng lượng ít H2SO4 đậm đặc, vừa thêm vừa làm lạnh cho đến vạch định mức 2 lít. Dung dịch có nồng độ K2Cr2O7 đúng 0,4 N được sử dụng làm dung dịch chuẩn.
Dung dịch K2Cr2O7 bền, bảo quản lâu không biến đổi nồng độ. Cần tránh các chất hữu cơ.
Trường hợp sử dụng K2Cr2O7 không đạt tiêu chuẩn tinh khiết, cần cân 40 g K2Cr2O7 và pha thành 2 lít dung dịch trong H2SO4 như ở trên. Sau đó xác định nồng độ K2Cr2O7 bằng dung dịch chuẩn muối Mo như sau:
Dùng burett lấy 1000 ml dung dịch K2Cr2O7 cho vào bình tam giác có dung tích 100 ml, thêm 3 giọt chỉ thị axit phenyl antranilic. Chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn muối Mo cho đến khi màu từ tím chuyển sang xanh. Lập lại 3 lần và lấy kết quả trung bình.
Nồng độ đương lượng của dung dịch kali bicomat (N1) tính theo công thức:
N1 =
,
Trong đó:
V1: Thể tích dung dịch Kali bicromat (ml);
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4048:1985 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định hệ số khô kiệt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4049:1985 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định chất mất khi nung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4051:1985 về đất trồng trọt - phương pháp xác định tổng số ni tơ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4052:1985 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định tổng số phốt pho do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4618:1988 về đất trồng trọt- Phương pháp xác định sắt di động do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4619:1988 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định nhôm di động
- 1Quyết định 447/QĐ năm 1985 ban hành tám tiêu chuẩn nhà nước do Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4046:1985 về đất trồng trọt - Phương pháp lấy mẫu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4047:1985 về đất trồng trọt - Phương pháp chuẩn bị đất để phân tích do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4048:1985 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định hệ số khô kiệt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4049:1985 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định chất mất khi nung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4051:1985 về đất trồng trọt - phương pháp xác định tổng số ni tơ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4052:1985 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định tổng số phốt pho do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4618:1988 về đất trồng trọt- Phương pháp xác định sắt di động do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4619:1988 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định nhôm di động
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4050:1985 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định tổng số chất hữu cơ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN4050:1985
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 18/09/1985
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
