Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6416:1998
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6416:1998 về Vật liệu chịu lửa - Vữa samôt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và phân loại đối với sản phẩm vữa samôt chịu lửa, phục vụ cho việc xây dựng và sửa chữa các lò công nghiệp và thiết bị nhiệt.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của văn bản:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại vữa samôt chịu lửa được sử dụng để xây mạch, liên kết các viên gạch chịu lửa samôt trong các công trình lò công nghiệp, lò nung, lò luyện kim và các thiết bị nhiệt khác hoạt động ở nhiệt độ cao.
- Văn bản quy định các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc đối với vữa samôt nhằm đảm bảo độ bền liên kết, khả năng chịu nhiệt và tính ổn định của cấu trúc xây dựng trong điều kiện vận hành khắc nghiệt.
- Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, Điều 2 quy định các tài liệu viện dẫn không thể thiếu, bao gồm các tiêu chuẩn về phương pháp thử nghiệm vật liệu chịu lửa:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp xác định độ chịu lửa của vật liệu chịu lửa.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp phân tích hóa học để xác định hàm lượng các oxit thành phần như Al2O3, Fe2O3 trong vữa samôt.
- Các tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định thành phần cỡ hạt và độ ẩm của vật liệu chịu lửa dạng bột.
- Phân loại và ký hiệu (Điều 3)
Điều 3 đưa ra hệ thống phân loại và ký hiệu các mác vữa samôt dựa trên các đặc tính kỹ thuật cốt lõi:
- Vữa samôt được phân thành các mác khác nhau dựa chủ yếu vào hàm lượng nhôm oxit (Al2O3) và độ chịu lửa của sản phẩm.
- Ký hiệu của các mác vữa thường bao gồm các ký tự viết tắt thể hiện chủng loại vật liệu (vữa samôt) kèm theo các con số chỉ rõ mức độ chịu nhiệt hoặc hàm lượng thành phần hóa học chủ yếu, giúp người sử dụng dễ dàng lựa chọn loại vữa phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của từng loại lò.
- Yêu cầu kỹ thuật (Điều 4)
Điều 4 là nội dung trọng tâm quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật mà vữa samôt phải đạt được:
- Hàm lượng Al2O3 (Nhôm oxit): Quy định mức tối thiểu cho từng mác vữa nhằm đảm bảo khả năng chịu nhiệt và độ bền hóa học của mạch xây.
- Hàm lượng Fe2O3 (Sắt oxit): Giới hạn tỷ lệ tối đa cho phép để tránh hiện tượng nóng chảy cục bộ và giảm độ chịu lửa của vữa ở nhiệt độ cao.
- Độ chịu lửa: Xác định nhiệt độ tối thiểu mà vữa samôt có thể chịu đựng được mà không bị biến dạng hoặc nóng chảy, phù hợp với từng mác sản phẩm cụ thể.
- Thành phần cỡ hạt (Độ mịn): Quy định tỷ lệ phần trăm lượng sót trên các cỡ sàng tiêu chuẩn nhằm đảm bảo vữa có độ dẻo tốt, dễ thi công và tạo ra mạch xây mỏng, đều, chắc chắn.
- Độ ẩm: Giới hạn độ ẩm tối đa của vữa bột khi xuất xưởng để tránh hiện tượng vón cục và suy giảm chất lượng trong quá trình bảo quản, vận chuyển.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Refractory materials - Fireclay mortar
Lời nói đầu
TCVN 6416 : 1998 thay thế cho TCVN 4710 - 89.
TCVN 6416 : 1998 do Ban kỹ thuật TCVN/TC 33 hoàn chỉnh trên cơ sở dự thảo đề nghị của Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
VẬT LIỆU CHỊU LỬA - VỮA SAMỐT
Refractory materials - Fireclay mortar
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại vữa samốt đóng cứng trong không khí dùng để lót, xây gạch samốt cho các thiết bị nhiệt của các ngành công nghiệp.
TCVN 141 : 1998 Xi măng - Phương pháp phân tích hóa học.
TCVN 179 - 86*. Vật liệu chịu lửa - Phương pháp xác định độ chịu lửa.
TCVN 247 : 1998 Gạch xây - Phương pháp xác định độ bền uốn.
TCVN 4348 - 86 Đất sét để sản xuất gạch, ngói nung. Phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxit (Al2O3).
Theo mức chất lượng ở bảng 1 vữa samốt được phân làm 3 loại :
- vữa samốt A: ký hiệu VSA;
- vữa samốt B: ký hiệu VSB;
- vữa samốt C: ký hiệu VSC.
Các chỉ tiêu kỹ thuật của vữa samốt được quy định ở bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu kỹ thuật của vữa samốt
| Tên chỉ tiêu | VSA | VSB | VSC |
| 1. Độ chịu lửa, tính bằng oC, không nhỏ hơn | 1 710 | 1 630 | 1 560 |
| 2. Hàm lượng nhôm oxit (Al2O3), tính bằng %, không nhỏ hơn |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 201:1986 về vật liệu chịu lửa - phương pháp xác định độ co hay nở phụ
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 202:1986 về vật liệu chịu lửa - phương pháp xác định độ biến dạng dưới tải trọng
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7190-2:2002 về vật liệu chịu lửa - Phương pháp lấy mẫu - Phần 2: Lấy mẫu và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm định hình do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4710:1998 về Vật liệu chịu lửa - Gạch samốt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5441:2004 về Vật liệu chịu lửa - Phân loại do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9383:2012 về Thử nghiệm khả năng chịu lửa - Cửa đi và cửa chắn ngăn cháy
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9032:2011 về Vật liệu chịu lửa - Gạch kềm tính Manhêdi spinel và Manhêdi crôm dùng cho lò quay
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7190-1:2002 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp lấy mẫu - Phần 1: Lấy mẫu nguyên liệu và sản phẩm không định hình
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6819:2001 về Vật liệu chịu lửa chứa Crôm - Phương pháp phân tích hoá học
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7636:2007 về Vật liệu chịu lửa - Gạch samốt cách nhiệt
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7708:2007 về Vật liệu chịu lửa - Vữa cao alumin
- 1Quyết định 2921/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4710:1989 về gạch chịu lửa samôt
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4348:1986 về đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxyt
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 179:1986 về vật liệu chịu lửa - phương pháp xác định độ chịu lửa
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 201:1986 về vật liệu chịu lửa - phương pháp xác định độ co hay nở phụ
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 202:1986 về vật liệu chịu lửa - phương pháp xác định độ biến dạng dưới tải trọng
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7190-2:2002 về vật liệu chịu lửa - Phương pháp lấy mẫu - Phần 2: Lấy mẫu và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm định hình do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4710:1998 về Vật liệu chịu lửa - Gạch samốt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 141:1998 về Xi măng - Phương pháp phân tích hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5441:2004 về Vật liệu chịu lửa - Phân loại do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9383:2012 về Thử nghiệm khả năng chịu lửa - Cửa đi và cửa chắn ngăn cháy
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9032:2011 về Vật liệu chịu lửa - Gạch kềm tính Manhêdi spinel và Manhêdi crôm dùng cho lò quay
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7190-1:2002 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp lấy mẫu - Phần 1: Lấy mẫu nguyên liệu và sản phẩm không định hình
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6819:2001 về Vật liệu chịu lửa chứa Crôm - Phương pháp phân tích hoá học
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7636:2007 về Vật liệu chịu lửa - Gạch samốt cách nhiệt
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7708:2007 về Vật liệu chịu lửa - Vữa cao alumin
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6416:2018 về Sản phẩm chịu lửa - Vữa samốt
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6416:1998 về Vật liệu chịu lửa - Vữa samôt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6416:1998
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1998
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
