Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4710:1989
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4710:1989 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phân loại và phương pháp thử đối với gạch chịu lửa samôt. Đây là loại vật liệu chịu lửa kiềm tính yếu, được sử dụng rộng rãi trong việc xây dựng và lót các lò công nghiệp, thiết bị nhiệt hoạt động ở nhiệt độ cao. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng hoàn toàn cho các sản phẩm gạch chịu lửa samôt được sản xuất từ đất sét chịu lửa và bột samôt.
- Sản phẩm gạch chịu lửa samôt theo tiêu chuẩn này được sử dụng chủ yếu để xây lót các lò luyện kim, lò thủy tinh, lò xi măng, lò nung gốm sứ, các đường ống dẫn khí nóng và các thiết bị nhiệt công nghiệp khác chịu tác động của nhiệt độ cao và sự ăn mòn hóa học ở mức độ trung bình.
- Phân loại và ký hiệu (Điều 2)
- Phân loại theo chất lượng và thành phần hóa học: Gạch chịu lửa samôt được phân thành các mác khác nhau dựa trên hàm lượng nhôm oxit (Al2O3) và độ chịu lửa. Các mác phổ biến bao gồm SaA, SaB, và SaC. Trong đó, mác SaA có chất lượng cao nhất với hàm lượng Al2O3 cao nhất và độ chịu lửa tốt nhất.
- Phân loại theo hình dáng và kích thước: Sản phẩm được chia thành các nhóm hình dáng khác nhau bao gồm gạch tiêu chuẩn (gạch chữ nhật), gạch hình nêm (nêm đứng, nêm bằng), gạch hình đặc biệt và gạch dị hình theo bản vẽ thiết kế của khách hàng hoặc yêu cầu kỹ thuật cụ thể của lò nung.
- Yêu cầu kỹ thuật (Điều 3)
- Chỉ tiêu hóa - lý: Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt các chỉ tiêu kỹ thuật cho từng mác gạch, bao gồm:
- Hàm lượng nhôm oxit (Al2O3): Phải đạt hàm lượng tối thiểu theo quy định cho từng mác (ví dụ: mác SaA phải có hàm lượng Al2O3 không dưới 37% hoặc 40% tùy theo phân nhóm cụ thể).
- Độ chịu lửa: Nhiệt độ chịu lửa tối thiểu của gạch không được thấp hơn giới hạn quy định (thường từ 1610 độ C đến trên 1730 độ C tùy thuộc vào mác gạch).
- Độ xốp biểu kiến: Tỷ lệ phần trăm thể tích các lỗ xốp hở so với thể tích thực của viên gạch phải nằm trong giới hạn cho phép để đảm bảo độ bền cơ học và khả năng chống thấm bám xỉ.
- Giới hạn bền nén nguội: Khả năng chịu lực nén của viên gạch ở nhiệt độ phòng, đảm bảo gạch không bị nứt vỡ dưới tải trọng của cấu trúc lò.
- Nhiệt độ bắt đầu biến dạng dưới tải trọng: Xác định khả năng chịu lực của gạch ở nhiệt độ cao dưới tải trọng tĩnh quy định.
- Yêu cầu về ngoại quan và kích thước hình học:
- Sai lệch kích thước: Tiêu chuẩn giới hạn mức độ sai lệch cho phép về chiều dài, chiều rộng và chiều dày của viên gạch so với kích thước thiết kế danh nghĩa.
- Khuyết tật ngoại quan: Quy định cụ thể về giới hạn các vết nứt, sứt góc, mẻ cạnh, độ cong vênh của bề mặt viên gạch nhằm đảm bảo mạch xây lò được kín khít, hạn chế sự rò rỉ nhiệt và khí độc.
- Phương pháp thử (Điều 4)
- Quy tắc lấy mẫu: Quy định phương pháp lấy mẫu đại diện từ lô hàng để tiến hành kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng. Mẫu thử phải được lấy ngẫu nhiên ở các vị trí khác nhau trong lô sản phẩm với số lượng đủ để thực hiện tất cả các phép thử hóa - lý.
- Xác định kích thước và khuyết tật ngoại quan: Sử dụng các dụng cụ đo lường tiêu chuẩn như thước cặp, thước lá kim loại và dưỡng đo chuyên dụng để kiểm tra độ sai lệch kích thước, độ cong vênh và kích thước các vết sứt mẻ, nứt nẻ trên bề mặt gạch.
- Xác định các chỉ tiêu hóa - lý: Các phép thử hóa học (xác định hàm lượng Al2O3, Fe2O3) và phép thử vật lý (độ chịu lửa, độ xốp biểu kiến, giới hạn bền nén, nhiệt độ biến dạng dưới tải trọng) phải được thực hiện nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn phương pháp thử tương ứng hiện hành của Việt Nam.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết về số liệu kỹ thuật cụ thể cho từng mác gạch cần được đối chiếu trực tiếp với bảng số liệu đính kèm trong văn bản gốc của Tiêu chuẩn TCVN 4710:1989 để đảm bảo tính chính xác tuyệt đối khi áp dụng vào thực tế sản xuất và nghiệm thu công trình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GẠCH CHỊU LỬA SAMÔT
Chamotle refractory
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại gạch chịu lửa samốt nung có hàm lượng nhôm ôxit từ 28 đến 45%, được sử dụng cho các thiết bị nhiệt khác nhau của các ngành công nghiệp.
Tuỳ theo độ chịu lửa gạch chịu lửa samốt được phân thành các loại:
SA có độ chịu lửa không nhỏ hơn 1.730oC;
SB có độ chịu lửa không nhỏ hơn 1.650oC;
SC có độ chịu lửa không nhỏ hơn 1.580oC;
Kiểu và kích thước cơ bản của gạch chịu lửa samốt chuẩn được quy định ở hình 1, 2,3, và bảng 1.
Bảng 1
Mm
| Kí hiệu | Kiểu gạch | Kích thước | |||
| a | b | c | c1 | ||
|
H1 H2 H3 H4
H5 H6 H7 H8
H9 H10 H11 H12 H13 | Gạch hình chữ nhật (hình 1)
Gạch vát dọc (hình 2)
| ||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1451:1998 về Gạch đặc đất sét nung
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 350:2005 về gạch chịu lửa cho lò quay - kích thước cơ bản do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7483:2005 về gạch gốm ốp lát đùn dẻo - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9033:2011 về Gạch chịu lửa cho lò quay - Kích thước cơ bản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8253:2009 về Gạch chịu lửa kiềm tính cho lò thổi oxy và lò điện hồ quang luyện thép - Hình dạng và kính thước
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1451:1998 về Gạch đặc đất sét nung
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 350:2005 về gạch chịu lửa cho lò quay - kích thước cơ bản do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4348:1986 về đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxyt
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 176:1986 về vật liệu chịu lửa - phương pháp xác định độ bền nén
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 178:1986 về vật liệu chịu lửa - phương pháp xác định độ hút nước, độ xốp và khối lượng thể tích
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 179:1986 về vật liệu chịu lửa - phương pháp xác định độ chịu lửa
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 201:1986 về vật liệu chịu lửa - phương pháp xác định độ co hay nở phụ
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 202:1986 về vật liệu chịu lửa - phương pháp xác định độ biến dạng dưới tải trọng
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7483:2005 về gạch gốm ốp lát đùn dẻo - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4710:1998 về Vật liệu chịu lửa - Gạch samốt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6416:1998 về Vật liệu chịu lửa - Vữa samôt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9033:2011 về Gạch chịu lửa cho lò quay - Kích thước cơ bản
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8253:2009 về Gạch chịu lửa kiềm tính cho lò thổi oxy và lò điện hồ quang luyện thép - Hình dạng và kính thước
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4710:1989 về gạch chịu lửa samôt
- Số hiệu: TCVN4710:1989
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1989
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
