Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6321:1997
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6321:1997 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 506:1992 (E), quy định phương pháp xác định trị số axit béo bay hơi (VFA) trong latex cao su thiên nhiên cô đặc. Trị số axit béo bay hơi là một trong những chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi dùng để đánh giá chất lượng, mức độ ổn định và trạng thái bảo quản của latex cao su thiên nhiên trước khi đưa vào chế biến sâu.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định trị số axit béo bay hơi của các loại latex cao su thiên nhiên cô đặc được bảo quản bằng các chất bảo quản hóa học phù hợp.
- Phương pháp này được thiết kế chuyên biệt cho latex cao su thiên nhiên và không áp dụng đối với các loại latex cao su ly tâm đã lưu hóa, latex cao su nhân tạo, hoặc các dạng nhũ tương polyme tổng hợp khác.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- TCVN 5598:1991 (ISO 123) - Quy trình lấy mẫu latex cao su thiên nhiên cô đặc để đảm bảo tính đại diện của mẫu thử.
- TCVN 5599:1991 (ISO 124) - Phương pháp xác định hàm lượng chất rắn tổng số trong latex cao su, phục vụ cho việc tính toán nồng độ và các chỉ số liên quan.
- Nguyên tắc của phương pháp xác định (Điều 3)
- Tiến hành đông tụ một lượng mẫu latex cao su thiên nhiên cô đặc xác định bằng dung dịch axit sunfuric loãng trong điều kiện kiểm soát.
- Tách hoàn toàn phần huyết thanh (serum) ra khỏi phần cao su đã đông tụ bằng phương pháp lọc cơ học hoặc ly tâm để thu được dung dịch thử trong suốt.
- Tiến hành chưng cất lôi cuốn hơi nước đối với một thể tích huyết thanh xác định bằng thiết bị chưng cất chuyên dụng (như thiết bị Markham hoặc thiết bị chưng cất tương đương) để giải phóng và thu hồi toàn bộ lượng axit béo bay hơi.
- Thu nhận phần dịch chưng cất và tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch kiềm tiêu chuẩn (Bari hydroxit hoặc Natri hydroxit) với sự hỗ trợ của chất chỉ thị màu phenolphtalein để xác định chính xác hàm lượng axit béo bay hơi có trong mẫu.
- Hóa chất và thuốc thử yêu cầu (Điều 4)
- Dung dịch axit sunfuric (H2SO4) nồng độ khoảng 30% (khối lượng/thể tích) hoặc dung dịch axit photphoric (H3PO4) tinh khiết dùng cho quá trình đông tụ mẫu latex.
- Dung dịch chuẩn Bari hydroxit [Ba(OH)2] hoặc dung dịch chuẩn Natri hydroxit [NaOH] nồng độ 0,010 mol/l, yêu cầu phải được chuẩn hóa chính xác trước khi tiến hành thí nghiệm.
- Chất chỉ thị màu Phenolphtalein: dung dịch nồng độ 1% pha trong cồn ethanol 95% để xác định điểm cuối của phản ứng chuẩn độ (chuyển sang màu hồng nhạt bền vững).
- Nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, hoàn toàn không chứa cacbon dioxit (CO2) nhằm loại bỏ nguy cơ sai số do axit cacbonic sinh ra trong quá trình chuẩn độ.
Ý nghĩa thực tiễn của việc kiểm soát trị số axit béo bay hơi (VFA)
Trị số axit béo bay hơi (VFA) là thước đo phản ánh trực tiếp mức độ phân hủy sinh học của các thành phần phi cao su (như protein, lipid và carbohydrate) do hoạt động của vi sinh vật trong quá trình lưu trữ latex. Trị số VFA càng cao chứng tỏ latex nguyên liệu bị nhiễm khuẩn nghiêm trọng hoặc hệ thống bảo quản bằng amoniac không đạt yêu cầu. Việc áp dụng nghiêm ngặt quy trình thử nghiệm theo TCVN 6321:1997 giúp các nhà máy chế biến kiểm soát chặt chẽ chất lượng nguyên liệu đầu vào, ngăn ngừa hiện tượng đông tụ sớm và đảm bảo độ ổn định cơ học tối ưu cho sản phẩm cao su thành phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
LATEX CAO SU THIÊN NHIÊN CÔ ĐẶC - XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ AXIT BÉO BAY HƠI
Rubber latex, natural, concentrate - Determination of volatile fatly acid number
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định trị số axit béo bay hơi của latex cao su thiên nhiên cô đặc.
Phương pháp này không thích hợp cho các loại latex có nguồn gốc khác với Hevea brasiliensis, hoặc latex đã phối liệu, latex đã lưu hóa, khuyếch tán nhân tạo hoặc các loại latex tổng hợp.
TCVN 5598:1997 (ISO 123:1985(E)) Latex cao su - Lấy mẫu.
TCVN 6315:1997 (ISO 124:1992(E)) Latex cao su - Xác định tổng hàm lượng chất rắn.
TCVN 4858:1997 (ISO 126:1995(E)) Latex cao su - Xác định hàm lượng cao su khô.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa sau:
3.1. Trị số axit béo bay hơi (VFA) của latex cô đặc: số gam kali hydroxyt tương ứng để trung hòa lượng axit béo bay hơi trong mẫu latex cô đặc chứa 100 g tổng chất khô.
Chú thích 1 - Nếu các chất thêm vào latex có khả năng tạo ra các axit bay hơi khi axit hóa với axit sunfuric, trị số axit béo bay hơi cao và không biểu thị được đúng hàm lượng axit béo bay hơi nếu không hiệu chỉnh.
Một mẫu thử được làm đông đặc bằng amoni sunfat và một phần mẫu sérum tạo thành được tách ra và được axit hóa với axit sunfuric. Sérum đã axit hóa được chưng cất bằng hơi và xác định các axit béo bay hơi có mặt trong mẫu thử bằng cách chuẩn độ chất ngưng tụ với dung dịch bari hydroxyt chuẩn.
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng những thuốc thử có chất lượng tinh khiết và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
5.1. Dung dịch amoniac sunfat khoảng 30% (m/m).
5.2. Dung dịch axit sunfuric khoảng 50% (m/m).
5.3. Dung dịch bari hydroxyt tiêu chuẩn, c[Ba(OH)2)] = 0,005 mol/dm3 được chuẩn hóa bằng cách định phân với kali hydro phtalat và được bảo quản trong điều kiện không có cacbon dioxit.
5.4. Dung dịch chỉ thị: cùng với dung dịch bromothylmol xanh hoặc phenolphtalein, 0,5% (m/m) trong hỗn hợp đồng thể tích tương đương của etanol và nước.
Các dụng cụ thông thường dùng trong phòng thí nghiệm và
6.1. Dụng cụ chưng cất hơi Markham, phù hợp với hình 1.
6.2. Bể chưng cách thủy hoặc
6.3. Bể chưng nước có khả năng duy trì nhiệt độ danh nghĩa ở 70oC.
6.4. Pipet có dung tích 5 cm3, 10 cm3, 25 cm3 và 50 cm3.
6.5. Buret có dung tích thích hợp.
Tiến hành lấy mẫu theo một trong các phương pháp quy định trong TCVN 5598:1997 (ISO 123:1985(E)).
Kích thước bằng milimét

| Ký hiệu | A | |||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4856:1997 (ISO 127 -1995 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc – xác định trị số KOH
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6320:1997 (ISO 2005:1992 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - xác định hàm lượng cặn
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6322:1997 (ISO 1802:1985 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - xác định hàm lượng axit boric
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4856:2007 (ISO 00127 : 1995, With Amendment 1:2006) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định trị số KOH
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4857:2007 (ISO 00125 : 2003)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4858:2007 (ISO 00126 : 2005) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định hàm lượng cao su khô
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4859:2007 (ISO 1652 : 2004) về Latex cao su - Xác định độ nhớt biểu kiến bằng phương pháp thử Brookfield
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5598:2007 (ISO 123 : 2001) về Latex cao su - Lấy mẫu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6315:2007 (ISO 124 : 1997, With Amendment 1 : 2006) về Latex, cao su - Xác định tổng hàm lượng chất rắn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6316:2007 (ISO 35 : 2004, With Amendment 1 : 2006) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định độ ổn định cơ học
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6320:2007 (ISO 2005 : 1992, With Amendment 1:2006) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định hàm lượng cặn
- 1Quyết định 2921/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4856:1997 (ISO 127 -1995 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc – xác định trị số KOH
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4858:1997 (ISO 126-1995(E)) về Latex - cao su thiên nhiên cô đặc- xác định hàm lượng cao su khô
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6315:1997 (ISO 124:1995 (E)) về cao su Latex cao su – xác định tổng hàm lượng chất rắn
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6320:1997 (ISO 2005:1992 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - xác định hàm lượng cặn
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6322:1997 (ISO 1802:1985 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - xác định hàm lượng axit boric
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4856:2007 (ISO 00127 : 1995, With Amendment 1:2006) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định trị số KOH
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4857:2007 (ISO 00125 : 2003)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4858:2007 (ISO 00126 : 2005) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định hàm lượng cao su khô
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4859:2007 (ISO 1652 : 2004) về Latex cao su - Xác định độ nhớt biểu kiến bằng phương pháp thử Brookfield
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5598:2007 (ISO 123 : 2001) về Latex cao su - Lấy mẫu
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6315:2007 (ISO 124 : 1997, With Amendment 1 : 2006) về Latex, cao su - Xác định tổng hàm lượng chất rắn
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6316:2007 (ISO 35 : 2004, With Amendment 1 : 2006) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định độ ổn định cơ học
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6320:2007 (ISO 2005 : 1992, With Amendment 1:2006) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định hàm lượng cặn
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6321:1997 (ISO 506:1992 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định trị số axit béo bay hơi
- Số hiệu: TCVN6321:1997
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1997
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
