Giới thiệu chung về TCVN 6316:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6316:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 35:2004 và Sửa đổi 1:2006. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ ổn định cơ học (MST - Mechanical Stability Time) của latex cao su thiên nhiên cô đặc. Đây là một trong những chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhất để đánh giá chất lượng, khả năng bảo quản và tính chất gia công của latex cao su thiên nhiên trước khi đưa vào sản xuất các sản phẩm cuối cùng.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Phương pháp này quy định quy trình xác định độ ổn định cơ học của latex cao su thiên nhiên cô đặc đã được bảo quản bằng các chất bảo quản thích hợp.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại latex cao su thiên nhiên cô đặc được sản xuất bằng phương pháp ly tâm, phương pháp cô đặc bằng kem hóa hoặc các phương pháp tương đương khác.
- Phương pháp này không nhất thiết phải áp dụng cho các loại latex cao su tổng hợp hoặc latex cao su thiên nhiên đã bị biến tính sâu sắc, trừ khi có sự thỏa thuận giữa các bên liên quan.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất:
- TCVN 4892 (ISO 123): Latex cao su - Lấy mẫu. Tài liệu này hướng dẫn quy trình lấy mẫu đại diện từ các lô hàng latex để đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả thử nghiệm.
- TCVN 4893 (ISO 124): Latex cao su - Xác định tổng hàm lượng chất rắn. Đây là cơ sở để tính toán và điều chỉnh nồng độ chất rắn của mẫu thử về mức tiêu chuẩn trước khi tiến hành đo độ ổn định cơ học.
- TCVN 6314 (ISO 976): Latex cao su - Xác định trị số pH. Tài liệu này hỗ trợ việc kiểm soát môi trường pH của mẫu thử, đảm bảo tính đồng nhất trong quá trình đo đạc.
Điều 3: Nguyên tắc xác định
Nguyên lý cốt lõi của phương pháp xác định độ ổn định cơ học được quy định như sau:
- Mẫu latex cao su thiên nhiên cô đặc ban đầu được pha loãng bằng dung dịch amoniac để đạt được hàm lượng chất rắn tổng số chuẩn là 55% khối lượng.
- Mẫu thử sau khi điều chỉnh nồng độ sẽ được gia nhiệt và giữ ở nhiệt độ quy định, sau đó được khuấy ở tốc độ cực cao (14 000 vòng/phút cộng hoặc trừ 200 vòng/phút) bằng một cánh khuấy tiêu chuẩn dưới các điều kiện kiểm soát chặt chẽ.
- Quá trình khuấy cơ học tốc độ cao sẽ làm mất tính ổn định của hệ keo latex, dẫn đến sự hình thành các hạt đông tụ mịn.
- Điểm cuối của phép thử được xác định là thời điểm xuất hiện các hạt đông tụ mịn đầu tiên bám trên màng lọc hoặc dụng cụ kiểm tra. Khoảng thời gian tính bằng giây từ khi bắt đầu khuấy cho đến khi xuất hiện điểm cuối này chính là trị số độ ổn định cơ học (MST) của mẫu latex.
Điều 4: Thuốc thử và vật liệu
Để tiến hành thử nghiệm, yêu cầu sử dụng các loại thuốc thử có độ tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương:
- Dung dịch amoniac (NH3): Có nồng độ khoảng 1,6% đến 1,7% khối lượng, được chuẩn bị bằng cách pha loãng amoniac đậm đặc với nước. Dung dịch này được dùng để điều chỉnh hàm lượng chất rắn tổng số của mẫu latex về mức 55% mà không làm thay đổi đáng kể môi trường hóa học của latex.
- Chất chống tạo bọt (nếu cần): Sử dụng loại chất chống tạo bọt không chứa silicon và không ảnh hưởng đến độ ổn định cơ học của latex, giúp hạn chế bọt khí phát sinh quá mức trong quá trình khuấy tốc độ cao, tạo điều kiện quan sát điểm cuối chính xác hơn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
WITH AMENDMENT 1 : 2006
LATEX CAO SU THIÊN NHIÊN CÔ ĐẶC - XÁC ĐỊNH ĐỘ ỔN ĐỊNH CƠ HỌC
Natural rubber latex concentrate - Determination of mechanical stability
Lời nói đầu
TCVN 6316 : 2007 thay thế TCVN 6316 : 1997.
TCVN 6316 : 2007 hoàn toàn tương dương với ISO 35 : 2004 và Bản sửa đổi 1 : 2006.
TCVN 6316 : 2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC45 Cao su thiên nhiên và Viện nghiên cứu cao su Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
LATEX CAO SU THIÊN NHIÊN CÔ ĐẶC - XÁC ĐỊNH ĐỘ ỔN ĐỊNH CƠ HỌC
Natural rubber latex concentrate - Determination of mechanical stability
CẢNH BÁO: Những người sử dụng tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với các qui định pháp lý hiện hành.
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định độ ổn định cơ học của latex cao su thiên nhiên cô đặc. Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho latex cao su thiên nhiên cô đặc tiền lưu hóa.
Phương pháp
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6320:1997 (ISO 2005:1992 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - xác định hàm lượng cặn
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6321:1997 (ISO 506:1992 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định trị số axit béo bay hơi
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6322:1997 (ISO 1802:1985 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - xác định hàm lượng axit boric
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4856:2007 (ISO 00127 : 1995, With Amendment 1:2006) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định trị số KOH
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4858:2007 (ISO 00126 : 2005) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định hàm lượng cao su khô
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6091:2004 (ISO 1656 : 1996) về Cao su thiên nhiên và latex cao su thiên nhiên - Xác định hàm lượng nitơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6320:2007 (ISO 2005 : 1992, With Amendment 1:2006) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định hàm lượng cặn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6322:2007 (ISO 1802 : 1992) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định hàm lượng axit boric
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4856:2015 (ISO 127:2012) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc – xác định trị số KOH
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6316:1997 (ISO 35:1995 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc – xác định tính ổn định cơ học
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6320:1997 (ISO 2005:1992 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - xác định hàm lượng cặn
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6321:1997 (ISO 506:1992 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định trị số axit béo bay hơi
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6322:1997 (ISO 1802:1985 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - xác định hàm lượng axit boric
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4856:2007 (ISO 00127 : 1995, With Amendment 1:2006) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định trị số KOH
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4857:2007 (ISO 00125 : 2003)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4858:2007 (ISO 00126 : 2005) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định hàm lượng cao su khô
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5598:2007 (ISO 123 : 2001) về Latex cao su - Lấy mẫu
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6091:2004 (ISO 1656 : 1996) về Cao su thiên nhiên và latex cao su thiên nhiên - Xác định hàm lượng nitơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6315:2007 (ISO 124 : 1997, With Amendment 1 : 2006) về Latex, cao su - Xác định tổng hàm lượng chất rắn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6320:2007 (ISO 2005 : 1992, With Amendment 1:2006) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định hàm lượng cặn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6322:2007 (ISO 1802 : 1992) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định hàm lượng axit boric
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4856:2015 (ISO 127:2012) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc – xác định trị số KOH
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6316:2007 (ISO 35 : 2004, With Amendment 1 : 2006) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định độ ổn định cơ học
- Số hiệu: TCVN6316:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
