Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6315:2007 (hoàn toàn tương đương với ISO 124:1997 và Sửa đổi 1:2006) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định tổng hàm lượng chất rắn trong latex cao su. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Thông tin chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6315:2007TCVN 6315:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 6315:1997 và áp dụng phương pháp sấy khô để xác định tỷ lệ chất rắn khô có trong các loại latex cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Phương pháp này quy định cách xác định tổng hàm lượng chất rắn của latex cao su thiên nhiên cô đặc, cũng như các loại latex cao su tổng hợp đã được lưu hóa, latex cao su đã tiền lưu hóa hoặc latex cao su hỗn hợp.
- Tiêu chuẩn này đặc biệt phù hợp cho các loại latex cao su thiên nhiên có nguồn gốc từ cây Hevea brasiliensis, latex cao su tổng hợp từ butadiene, copolymer của butadiene-styrene, butadiene-acrylonitrile và chloroprene.
- Phương pháp này không áp dụng đối với các loại latex chứa các chất không ổn định ở nhiệt độ sấy quy định (ví dụ như các chất dễ bay hơi ngoài nước) hoặc các loại latex phân tán nhân tạo.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết và không thể tách rời:
- TCVN 5598 (ISO 123) về Latex cao su - Lấy mẫu: Quy định các phương pháp lấy mẫu thử nghiệm từ các bồn chứa, thùng phuy hoặc các dụng cụ chứa latex khác để đảm bảo tính đại diện của mẫu.
- TCVN 2230 (ISO 565) về Sàng thử nghiệm - Lưới kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và lưới đột lỗ bằng điện - Kích thước lỗ danh nghĩa: Dùng để kiểm tra và chuẩn bị các dụng cụ lọc hoặc sàng lọc mẫu khi cần thiết.
Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp xác định tổng hàm lượng chất rắn được quy định cụ thể như sau:
- Một lượng mẫu thử latex có khối lượng xác định được trải đều thành một lớp mỏng trong đĩa cân phẳng đáy.
- Tiến hành sấy khô mẫu thử trong tủ sấy ở nhiệt độ quy định (thường là 100 độ C đến 105 độ C) dưới áp suất khí quyển bình thường hoặc sấy ở nhiệt độ thấp hơn dưới áp suất giảm (sấy chân không) cho đến khi khối lượng của mẫu đạt đến trạng thái không đổi.
- Tổng hàm lượng chất rắn được tính toán dựa trên tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng của phần còn lại sau khi sấy khô hoàn toàn so với khối lượng ban đầu của mẫu thử latex trước khi sấy.
Để tiến hành thử nghiệm đạt độ chính xác cao, phòng thử nghiệm cần trang bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật sau:
- Cân phân tích: Phải có khả năng cân chính xác đến 0,1 mg (0,0001 g) để đảm bảo sai số nhỏ nhất khi cân lượng mẫu thử cực nhỏ.
- Đĩa cân: Sử dụng đĩa cân có đáy phẳng, làm bằng thủy tinh chịu nhiệt hoặc kim loại không bị ăn mòn bởi latex (như nhôm hoặc thép không gỉ). Đĩa cân phải có nắp đậy khít và đường kính đáy tối thiểu khoảng 60 mm để đảm bảo latex được trải đều thành lớp mỏng, giúp quá trình bay hơi nước diễn ra nhanh chóng và đồng đều.
- Tủ sấy: Tủ sấy điện phải có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ tự động, có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 100 độ C đến 105 độ C hoặc tủ sấy chân không có khả năng duy trì nhiệt độ ở mức 60 độ C đến 70 độ C dưới áp suất giảm theo yêu cầu của từng loại latex cụ thể.
- Bình hút ẩm: Chứa chất hút ẩm hiệu quả (như silica gel hoạt tính hoặc canxi clorua khan) để làm nguội đĩa cân và mẫu thử sau khi sấy trước khi đem cân, tránh việc mẫu hấp thụ lại hơi ẩm từ không khí.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6315 : 2007
ISO 124 : 1997
WITH AMENDMENT 1 : 2006
LATEX, CAO SU - XÁC ĐỊNH TỔNG HÀM LƯỢNG CHẤT RẮN
Latex, rubber - Determination of total solids content
Lời nói đầu
TCVN 6315 : 2007 thay thế TCVN 6315 : 1997.
TCVN 6315 : 2007 hoàn toàn tương đương với ISO 124 : 1997 và Bản sửa đổi 1 : 2006.
TCVN 6315 : 2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC45 Cao su thiên nhiên và Viện nghiên cứu cao su Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
LATEX, CAO SU - XÁC ĐỊNH TỔNG HÀM LƯỢNG CHẤT RẮN
Latex, rubber - Determination of total solids content
CẢNH BÁO: Những người sử dụng tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với các qui định pháp lý hiện hành.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng chất rắn của latex cao su thiên nhiên cô đặc và latex cao su tổng hợp. Phương pháp này không thích hợp cho các loại latex có nguồn gốc thiên nhiên khác với Hevea brasiliensis hoặc latex đã phối liệu, latex đã lưu hóa hoặc cao su phân tán nhân tạo.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 5598 : 2007 (ISO 123 : 2001) Latex cao su - Lấy mẫu.
ISO/TR 9272 Rubber and rubber products - Determination of precision for test method standards (Cao su và sản phẩm cao su - Xác định độ chụm đối với phương pháp thử tiêu chuẩn).
3. Nguyên tắc
Sấy phần mẫu thử đến khối lượng không đổi trong một tủ sấy dưới các điều kiện quy định ở áp suất khí quyển hoặc chân không. Tổng hàm lượng chất rắn được xác định bằng cách cân trước sau khi sấy.
CHÚ THÍCH: Phép xác định cặn sau sấy trong một thời gian xác định theo ISO 1625 Chất dẻo - Polime phân tán - Xác định tạp chất không bay hơi (cặn) ở nhiệt độ xác định.
4. Thiết bị, dụng cụ
Các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thử nghiệm và
4.1. Đĩa đáy phẳng, thành thấp, đường kính khoảng 60 mm.
4.2. Tủ sấy, có thể duy trì nhiệt độ ở 70 oC ± 2 oC hoặc 105 oC + 5 oC.
4.3. Tủ sấy chân không, có thể duy trì nhiệt độ ở 125 oC ± 2 oC tại áp suất dưới 20 kPa1)
4.4. Cân phân tích, chính xác đến 0,1 mg
5. Lấy mẫu
Tiến hành theo một trong các phương pháp được quy định trong TCVN 5589 : 2007.
6. Cách tiến hành
Đối với latex cao su thiên nhiên cô đặc tiến hành theo 6.1 và đối với latex cao su tổng hợp tiến hành theo 6.1 hoặc 6.2. Tiến hành hai lần thử nghiệm.
6.1. Sấy ở áp suất khí quyển
Cân đĩa (4.1) chính xác đến 0,1 mg. Rót vào
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6321:1997 (ISO 506:1992 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định trị số axit béo bay hơi
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6091:2004 (ISO 1656 : 1996) về Cao su thiên nhiên và latex cao su thiên nhiên - Xác định hàm lượng nitơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6317:2007 (ISO 706 : 2004) về Latex cao su - Xác định hàm lượng chất đông kết (chất còn lại trên rây)
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6315:1997 (ISO 124:1995 (E)) về cao su Latex cao su – xác định tổng hàm lượng chất rắn
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6321:1997 (ISO 506:1992 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định trị số axit béo bay hơi
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6091:2004 (ISO 1656 : 1996) về Cao su thiên nhiên và latex cao su thiên nhiên - Xác định hàm lượng nitơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6317:2007 (ISO 706 : 2004) về Latex cao su - Xác định hàm lượng chất đông kết (chất còn lại trên rây)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6315:2015 (ISO 124:2014) về Latex cao su – Xác định tổng hàm lượng chất rắn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6315:2007 (ISO 124 : 1997, With Amendment 1 : 2006) về Latex, cao su - Xác định tổng hàm lượng chất rắn
- Số hiệu: TCVN6315:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
