Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6315:1997
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6315:1997 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 124:1995 (E). Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tổng hàm lượng chất rắn của latex cao su thiên nhiên cô đặc và các loại latex cao su tổng hợp. Đây là một trong những chỉ số kỹ thuật quan trọng nhất để đánh giá chất lượng và nồng độ của nguyên liệu latex trước khi đưa vào chế biến sâu.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ đối tượng, phạm vi và giới hạn áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Tiêu chuẩn áp dụng trực tiếp cho các loại latex cao su thiên nhiên cô đặc, latex cao su tổng hợp.
- Quy định phương pháp chuẩn để xác định tỷ lệ phần trăm khối lượng của chất rắn còn lại sau khi sấy khô latex dưới các điều kiện nhiệt độ và áp suất quy định.
- Phương pháp này cũng có thể áp dụng cho latex cao su đã lưu hóa hoặc các chất phân tán polyme nhân tạo, tuy nhiên kết quả có thể chịu ảnh hưởng bởi các chất phụ gia hoặc chất lưu hóa có trong mẫu.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong quá trình thực hiện, tiêu chuẩn này yêu cầu áp dụng kết hợp với tiêu chuẩn cốt lõi sau:
- TCVN 5598:1991 (ISO 123) về Latex cao su - Lấy mẫu. Việc lấy mẫu thử nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy trình được quy định trong tiêu chuẩn này để đảm bảo mẫu thử có tính đại diện cao nhất cho cả lô hàng.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc xác định tổng hàm lượng chất rắn dựa trên cơ chế bay hơi nước và các chất dễ bay hơi khác dưới tác động của nhiệt độ:
- Một lượng mẫu thử latex xác định được cân chính xác trong đĩa cân đáy phẳng có nắp đậy.
- Tiến hành sấy khô mẫu thử trong tủ sấy ở nhiệt độ quy định (thường là từ 100 độ C đến 105 độ C) dưới áp suất khí quyển thông thường, hoặc sấy trong tủ sấy chân không ở nhiệt độ thấp hơn (từ 85 độ C đến 90 độ C) cho đến khi khối lượng của mẫu đạt đến trạng thái không đổi.
- Tổng hàm lượng chất rắn được tính toán bằng phần trăm khối lượng của phần còn lại sau khi sấy so với khối lượng ban đầu của mẫu thử.
Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
Để tiến hành thử nghiệm đạt độ chính xác cao, phòng thử nghiệm cần trang bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:
- Cân phân tích: Yêu cầu bắt buộc phải có độ chính xác cao, có khả năng cân chính xác đến 0,1 mg để hạn chế tối đa sai số trong quá trình cân đo khối lượng mẫu cực nhỏ.
- Đĩa cân: Sử dụng loại đĩa cân đáy phẳng, được làm bằng vật liệu thủy tinh, silica hoặc kim loại chống ăn mòn hóa học (như nhôm hoặc thép không gỉ). Đĩa cân phải có nắp đậy khít để tránh mẫu hấp thụ lại hơi ẩm từ không khí sau khi sấy. Đường kính đáy đĩa thông thường dao động từ 60 mm đến 80 mm.
- Tủ sấy: Phải là loại tủ sấy phân tích có khả năng kiểm soát và duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 100 độ C đến 105 độ C (đối với phương pháp sấy thông thường), hoặc tủ sấy chân không có khả năng duy trì nhiệt độ ở mức 85 độ C đến 90 độ C dưới áp suất giảm quy định.
- Bình hút ẩm: Chứa chất hút ẩm hiệu quả (như silica gel hoạt tính hoặc canxi clorua khan) dùng để làm nguội đĩa cân và mẫu thử sau khi sấy trước khi tiến hành cân khối lượng.
Đánh giá tầm quan trọng của các điều khoản đầu
Các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 6315:1997 đóng vai trò nền tảng pháp lý và kỹ thuật cực kỳ quan trọng. Việc chuẩn bị thiết bị đạt chuẩn, hiểu rõ nguyên tắc vận hành và tuân thủ phạm vi áp dụng giúp kỹ thuật viên phòng thí nghiệm hạn chế tối đa các sai số hệ thống, đảm bảo kết quả phân tích tổng hàm lượng chất rắn của latex cao su đạt độ tin cậy và có giá trị pháp lý khi giao thương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6315:1997
CAO SU LATEX CAO SU – XÁC ĐỊNH TỔNG HÀM LƯỢNG CHẤT RẮN
Rubber latices – Determination of total solids content
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp để xác định tổng hàm lượng chất rắn của latex cao su thiên nhiên cô đặc, các loại cao su tổng hợp.
Phương pháp này không thích hợp cho các loại latex có nguồn gốc thiên nhiên khác với Hevea brasiliensis hoặc latex đã phối liệu, latex đã lưu hoá hoặc cao su khuyếch tán nhân tạo.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 5598: 1997 (ISO 123:1985(E)) Latex cao su- Lấy mẫu
3. Nguyên tắc
Mẫu thử được sấy đến khối lượng không đổi trong một tủ sấy dưới các điều kiện được quy định ở áp xuất khí quyển, tổng hàm lượng chất rắn được xác định bằng cách cân trước và sau khi sấy.
4. Thiết bị
Các dụng cụ thông thường dùng trong phòng thí nghiệm và
4.1 Đĩa đáy phẳng, thành thấp, đường kính khoảng 60 mm, có nắp đậy.
4.2 Tủ sấy, có thể duy trì nhiệt độ 700C ± 20 C hoặc 1050C ± 50C
5 Lấy mẫu
Tiến hành theo một trong các phương phpá quy định trong TCVN 5598 : 1997 (ISO 123:1985 (E))
6. Cách tiến hành
Can đĩa có nắp đậy ( 4.1) chính xác đến 1 mg. Rót vào đĩa 2,0 g ± 0,5 g latex, đậy nắp lại và cân chính xác đến 1 mg , láng nhẹ đĩa để latex phủ đáy đĩa. Nếu cần thiết rót vào đĩa khoảng 1 cm3 nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương và trộn đều với latex bằng cách lắc nhẹ.
Đặt đĩa đã mở nắp nằm ngang vào trong tủ sấy ( 4.2) và sấy 700C ± 20C
Chú thích 1 - Sấy ở áp suất thấp được xem như phương pháp không thích hợp
7. Biểu thị kết quả
Tổng hàm lượng chất rắn ( TSC) được tính bằng phần trăm khối lượng theo công thức:
![]()
trong đó
m0 là khối lượng của mẫu thử, tính bằng gam;
m1 là khối lượng mẫu thử sau khi sấy, tính bằng gam.
Sai lệch kết quả của hai lần thử lập lại không lớn hơn 0,2 % ( m /m)
8. Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả gồm các chi tiết sau:
a) số hiệu của tiêu chuẩn này;
b) tất cả các chi tiết cần thiết để nhận biết về mẫu thử;
c) các
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6317:1997 (ISO 706:1995 (E)) về Latex cao su - xác định hàm lượng chất đông kết (chất giữ lại trên rây)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4857:1997 về latex, cao su cô đặc – Xác định độ kiềm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4863:1989 (ISO 248-1978) về cao su thô - Xác định hàm lượng chất dễ bay hơi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4856:2007 (ISO 00127 : 1995, With Amendment 1:2006) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định trị số KOH
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6317:1997 (ISO 706:1995 (E)) về Latex cao su - xác định hàm lượng chất đông kết (chất giữ lại trên rây)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4857:1997 về latex, cao su cô đặc – Xác định độ kiềm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4863:1989 (ISO 248-1978) về cao su thô - Xác định hàm lượng chất dễ bay hơi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4856:2007 (ISO 00127 : 1995, With Amendment 1:2006) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định trị số KOH
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6315:2007 (ISO 124 : 1997, With Amendment 1 : 2006) về Latex, cao su - Xác định tổng hàm lượng chất rắn
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6315:1997 (ISO 124:1995 (E)) về cao su Latex cao su – xác định tổng hàm lượng chất rắn
- Số hiệu: TCVN6315:1997
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1997
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
