Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4857:1997
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4857:1997 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 125:1983) quy định phương pháp xác định độ kiềm của latex cao su thiên nhiên cô đặc. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng trong ngành công nghiệp cao su, giúp đánh giá chất lượng, độ ổn định và định lượng hàm lượng chất bảo quản (thường là amoniac) có trong latex trước khi đưa vào chế biến hoặc xuất khẩu.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ kiềm của latex cao su thiên nhiên cô đặc đã được bảo quản bằng amoniac, hoặc latex được bảo quản bằng các chất bảo quản khác ngoài amoniac.
- Phương pháp này không nhất thiết phù hợp đối với các loại latex có nguồn gốc tự nhiên khác ngoài cây cao su Hevea brasiliensis, cũng như không áp dụng cho các loại latex đã phối trộn hoặc latex đã lưu hóa.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp tham chiếu và sử dụng các tiêu chuẩn liên quan sau:
- TCVN 4856:1989 (ISO 123) về Latex cao su - Phương pháp lấy mẫu.
- TCVN 4858:1989 (ISO 124) về Latex cao su - Xác định hàm lượng chất rắn tổng số.
Điều 3: Nguyên tắc xác định độ kiềm
Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp xác định độ kiềm được quy định như sau:
- Tiến hành chuẩn độ một khối lượng latex cô đặc xác định bằng dung dịch axit chuẩn đến trị số pH bằng 6,0. Quá trình chuẩn độ được thực hiện dưới sự có mặt của chất làm ổn định (chất hoạt động bề mặt không ion hóa) để tránh hiện tượng đông tụ latex khi tiếp xúc với axit.
- Điểm cuối của quá trình chuẩn độ được xác định bằng một trong hai phương pháp: phương pháp đo điện thế (sử dụng máy đo pH) hoặc phương pháp sử dụng chất chỉ thị màu (metyl đỏ).
Điều 4: Thuốc thử và hóa chất sử dụng
Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về chất lượng của các loại thuốc thử và hóa chất để đảm bảo tính chính xác và độ lặp lại của kết quả đo:
- Nước cất: Phải sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, không chứa cacbon dioxit (CO2).
- Chất ổn định: Dung dịch chất hoạt động bề mặt không ion hóa (ví dụ: ete polyetylen glycol) có nồng độ thích hợp để ngăn ngừa sự đông tụ của latex trong quá trình chuẩn độ bằng axit.
- Dung dịch axit chuẩn: Sử dụng dung dịch axit clohydric (HCl) hoặc axit sunfuric (H2SO4) có nồng độ chính xác là 0,1 mol/dm3.
- Chất chỉ thị màu: Dung dịch metyl đỏ nồng độ 0,1% trong etanol (chỉ sử dụng trong trường hợp xác định điểm cuối bằng mắt thường thay vì dùng máy đo pH).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
LATEX, CAO SU THIÊN NHIÊN CÔ ĐẶC – XÁC ĐỊNH ĐỘ KIỀM
Natural rubber latex concentrate – Determination of alkalinity
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ kiềm của latex cao su thiên nhiên cô đặc.
Phương pháp này không thích hợp cho các loại latex có nguồn gốc thiên nhiên khác với Hevea brasiliensis hoặc các loại latex đã phối liệu, latex đã lưu hóa hoặc cao su khuyếch tán nhân tạo.
TCVN 5598:1997 (ISO 123:1985(E)) Latex cao su - Lấy mẫu.
TCVN 4860:1997 (ISO 976:1996(E)) Latex cao su và chất dẻo - Xác định độ pH.
Chuẩn độ latex cô đặc bằng axit đến pH 6 với dung dịch đệm cũng như chất điện giải hay với chất methy đỏ làm chất chỉ thị màu và tính toán độ kiềm từ lượng axit đã sử dụng.
Nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương được sử dụng khi cần thiết.
4.1. Dung dịch ổn định: dung dịch ổn định không phân cực 5% (m/m) loại ngưng tụ alkyl phenol polyetylen oxit. Trước khi sử dụng, độ pH của dung dịch phải được điều chỉnh đến trị số 6,0 ± 0,01.
Các loại thuốc thử sau đây phải có chất lượng tinh khiết phân tích.
4.2. Axit sunfuric nồng độ, c(H2SO4) = 0,05 mol/dm3 hoặc axit clohydric nồng độ c(HCl) = 0,1 mol/dm3.
4.3. Methyl đỏ, dung dịch 0,1% (m/m) trong etanol có độ tinh khiết không nhỏ hơn 95% (V/V).
Dung dịch này không cần thiết nếu chuẩn độ bằng điện giải.
Các dụng cụ sau đây được sử dụng với phương pháp chuẩn độ bằng điện giải:
5.1. pH kế có điện cực thủy tinh và tế bào calomen bão hòa, có thể đọc được đến 0,01 đơn vị.
5.2. Điện cực thủy tinh loại phù hợp để sử dụng trong dung dịch có pH đến 12,0.
5.3. Máy khuấy cơ học, động cơ có dây tiếp đất, có cánh khuấy phi kim loại hoặc máy khuấy từ.
Tiến hành lấy mẫu theo một trong các phương pháp quy định trong TCVN 5598:1997 (ISO 123:1985(E)).
Hiệu chỉnh pH kế theo TCVN 4860:1997 (ISO 976:1996(E)).
Lấy 200 cm3 nước chứa trong một cốc thủy tinh 400 cm3, trong khi khuấy thêm vào 10 cm3 dung dịch đệm (4.1). Cân 5 g đến 10g latex cô đặc trong lọ cân chính xác đến 10mg, thêm vào và khuấy đều.
Nhúng điện cực vào lọ và khuấy liên tục, dùng buret thêm dung dịch axit sunfuric hoặc axit clohydric (4.2) cho đến khi pH giảm tới trị số 6,0 ± 0,05. Thêm từng giọt axit khi đến gần trị số trên.
Khi dùng phương pháp chuẩn độ điện giải, dùng metyl đỏ (5.3) làm chất chỉ thị màu, ghi lại điểm cuối khi màu đổi sang hồng thì kết thúc thử nghiệm.
Tiến hành thử nghiệm hai lần.
Độ kiềm của latex cô đặc được tính theo 8.1 hoặc 8.2 cho phù hợp.
8.1. Nếu latex cô đặc bảo quản bằng amoniac độ kiềm được tính bằng gam NH3 cho 100 g của latex, theo công thức:
Độ kiềm (qui đổi NH3) = ![]()
trong đó
F1 là hệ số: 1,7 cho axit clohydric hoặc 3,4 cho axit sunfuric;
c là nồng độ hiện tại axit sử dụng, diễn tả bằng phân tử gam của HCl hoặc H2SO4 trên dm3 của axit sử dụng;
V là thể tích của axit sử dụng,
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6315:1997 (ISO 124:1995 (E)) về cao su Latex cao su – xác định tổng hàm lượng chất rắn
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6317:1997 (ISO 706:1995 (E)) về Latex cao su - xác định hàm lượng chất đông kết (chất giữ lại trên rây)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6319:1997 (ISO 7780:1987 (E)) về các loại cao su và Latex cao su – xác định hàm lượng Mangan – phương pháp hấp thụ quang phổ của Natri Periodat
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6323:1997 (ISO 1629:1995 (E)) về cao su thiên nhiên và các loại latex - Ký hiệu và tên gọi
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6315:1997 (ISO 124:1995 (E)) về cao su Latex cao su – xác định tổng hàm lượng chất rắn
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6317:1997 (ISO 706:1995 (E)) về Latex cao su - xác định hàm lượng chất đông kết (chất giữ lại trên rây)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6319:1997 (ISO 7780:1987 (E)) về các loại cao su và Latex cao su – xác định hàm lượng Mangan – phương pháp hấp thụ quang phổ của Natri Periodat
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6323:1997 (ISO 1629:1995 (E)) về cao su thiên nhiên và các loại latex - Ký hiệu và tên gọi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4857:2007 (ISO 00125 : 2003)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4857:1997 về latex, cao su cô đặc – Xác định độ kiềm
- Số hiệu: TCVN4857:1997
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1997
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
