Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6316:1997 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 35:1995 (E), quy định phương pháp xác định tính ổn định cơ học của latex cao su thiên nhiên cô đặc. Đây là một chỉ số kỹ thuật đặc biệt quan trọng giúp đánh giá khả năng chịu đựng của latex dưới tác động của lực cơ học trong quá trình vận chuyển, khuấy trộn và chế biến công nghiệp.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp cụ thể để xác định tính ổn định cơ học của latex cao su thiên nhiên cô đặc.
- Phương pháp này áp dụng trực tiếp cho các loại latex cao su thiên nhiên được bảo quản bằng các chất bảo quản khác nhau, bao gồm cả latex ly tâm hoặc latex kem hóa.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại latex cao su tổng hợp, latex đã lưu hóa hoặc các dạng nhũ tương cao su nhân tạo khác.
Các tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần tham chiếu và phối hợp sử dụng với các tiêu chuẩn liên quan sau đây:
- TCVN 6315:1997 (ISO 123) về Latex cao su - Phương pháp lấy mẫu.
- TCVN 4892:1989 (ISO 124) về Latex cao su - Phương pháp xác định tổng hàm lượng chất rắn.
- TCVN 4893:1989 (ISO 125) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Phương pháp xác định trị số kiềm.
- TCVN 5598:1991 (ISO 976) về Cao su và latex - Phương pháp xác định trị số pH.
Nguyên tắc của phương pháp xác định (Điều 3)
Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp xác định tính ổn định cơ học (MST - Mechanical Stability Time) dựa trên các bước kỹ thuật tiêu chuẩn sau:
- Mẫu latex thử nghiệm được pha loãng bằng nước cất hoặc nước khử ion để đạt hàm lượng chất rắn tổng số xác định (quy định là 55,0% khối lượng).
- Trị số kiềm của mẫu được kiểm tra và điều chỉnh bằng dung dịch amoniac nếu cần thiết để đảm bảo tính đồng nhất của môi trường hóa lý trước khi thử nghiệm.
- Mẫu latex sau khi chuẩn bị được khuấy ở tốc độ cực cao (14.000 vòng/phút ± 200 vòng/phút) bằng một cánh khuấy phẳng tiêu chuẩn trong thiết bị chuyên dụng.
- Thời gian ổn định cơ học được tính bằng giây, bắt đầu từ khi bắt đầu khuấy cho đến khi xuất hiện các hạt đông tụ nhỏ đầu tiên (điểm kết thúc thử nghiệm). Điểm kết thúc này được xác định bằng cách nhỏ một giọt latex lên bề mặt nước sạch hoặc lòng bàn tay để quan sát sự xuất hiện của các hạt đông tụ mịn.
Yêu cầu về thuốc thử và vật liệu bổ trợ (Điều 4)
Trong quá trình tiến hành thử nghiệm, các loại thuốc thử và vật liệu sau đây phải được chuẩn bị đầy đủ, đảm bảo đạt tiêu chuẩn tinh khiết phân tích:
- Nước cất hoặc nước khử ion: Phải có độ tinh khiết cao, không chứa các ion kim loại đa hóa trị (như canxi, magie) vì các ion này có thể làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến độ ổn định tự nhiên của hệ keo latex.
- Dung dịch amoniac (NH3): Sử dụng dung dịch amoniac loãng để điều chỉnh trị số kiềm của mẫu latex về mức quy định trước khi tiến hành khuấy tốc độ cao.
- Chất chống tạo bọt: Trong một số trường hợp latex tạo quá nhiều bọt cản trở việc quan sát, có thể sử dụng một lượng cực nhỏ chất chống tạo bọt thích hợp không ảnh hưởng đến tính chất cơ học của latex để làm tan bọt khí trên bề mặt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6316 :1997
LATEX CAO SU THIÊN NHIÊN CÔ ĐẶC – XÁC ĐỊNH TÍNH ỔN ĐỊNH CƠ HỌC
Latex rubber, natural , concentrate- Detetrmination of mechanical stability
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tính ổn định cơ học của latex cao su thiên nhiên cô đặc. Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho latex cao su thiên nhiên cô đặc tiền lưu hoá.
Phương pháp này không phù hợp cho các loại latex được bảo quản bằng kali hydroxyt, các loại latex có nguồn gốc thiên nhiên khác với Hevea brasiliensis hoặc latex đã phối liệu hoặc cao su khuyếch tán và cũng không áp dụng cho các loại latex cao su tổng hợp.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 5598:1997(ISO 123 : 1985(E)) Latex cao su - Lấy mẫu.
TCVN 6315 :1997(ISO 124 :1985(E)) Latex cao su – Xác định tổng hàm lượng chất rắn
TCVN 4857:1997 (ISO 125:1983(E)) Latex cao su cô đặc – Xác định độ kiềm
ISO 3310-1:1982 Lưới thử nghiệm- Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 1: Lưới thử nghiệm lọc qua bằng sợi kim loại.
3. Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng định nghĩa sau:
3.1 Latex cao su thiên nhiên cô đặc. Latex cao su thiên nhiên có chứa amoniac và / hoặc các chất bảo quản khác và được chế biến bằng phương pháp cô đặc.
4. Nguyên tắc
Một mẫu thử, của latex cô đặc được pha loãng đến 55%( m/m) tổng hàm lượng chất rắn và được khuấy ở tốc độ cao. Thời gian cần thiêt để nhìn thấy những hạt đông kết đầu tiên, thời gian này được coi như số đo của tính ổn định cơ học.
5. Thuốc thử
Dung dịch amoniac ( 5.1 và 5.2) được pha chế từ amoni hydroxyt có chất lượng tinh khiết phân tích và được bảo quản trong các cốc có nắp đậy kín. Nước cất không có cacbonat hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
5.1 Dung dịch amoniac, chứa 1,6% ( m/m) của amoniac(NH3) để sử dụng với latex cô đặc có độ kiềm nhỏ hơn 0,30 % ( trên latex cô đặc)
5.2 Dung dịch amoniac, chứa 0,6% (m/m) của amoniac ( NH3 ) để sử dụng với latex cô đặc có độ kiềm không nhỏ hơn 0,30 % ( trên latex cô đặc)
6. Thiết bị
6.1 Thiết bị đo tính ổn định cơ học, bao gồm các hệ thống mô tả trong điều 6.1.1 đến 6.1.3
6.1.1 Cốc chứa latex, đáy phẳng, hình trụ, có chiều cao tối thiểu 90 mm với đường kính bên trong 58 mm ± 1 mm và bề dày thành cốc khoảng 2,5 mm. Mặt trong của cốc phải nhẵn.
Cốc chứa bằng thuỷ tinh hoặc polimetyl metacrylat.
6.1.2 Máy khuấy, bao gồm một trục bằng thép không gỉ thẳng đứng có chiều dài đến tận đáy cốc chưa latex ( 6.1.1), trục hình côn và có đường kính nhỏ 6,3 mm gắn một đĩa thép không gỉ, đồng tâm điểm, thẳng đứng, phẳng, có đường kính 20,83 mm ± 0,03 mm và bề dày 1,57 mm ± 0,05 mm. Máy duy trì việc khuấy latex ở tần số quay là 14 000 vòng / phút ± 200 vòng / phút trong suốt quá trình thử nghiệm, ở tần số này trục sẽ không được lệch tâm quá 0,25 mm.
6.1.3 Gía đỡ, cho cốc chứa latex ( 6
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6317:1997 (ISO 706:1995 (E)) về Latex cao su - xác định hàm lượng chất đông kết (chất giữ lại trên rây)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6087:1995 về cao su thiên nhiên - xác định hàm lượng tro
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6088:1995 về cao su thiên nhiên - xác định hàm lượng chất bay hơi
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4859:1997 về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - xác định độ nhớt
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6320:1997 (ISO 2005:1992 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - xác định hàm lượng cặn
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4863:1989 (ISO 248-1978) về cao su thô - Xác định hàm lượng chất dễ bay hơi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4856:2007 (ISO 00127 : 1995, With Amendment 1:2006) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định trị số KOH
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4857:2007 (ISO 00125 : 2003)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4868:2007 (ISO 2230 : 2002) về Sản phẩm cao su - Hướng dẫn lưu kho
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6315:1997 (ISO 124:1995 (E)) về cao su Latex cao su – xác định tổng hàm lượng chất rắn
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6317:1997 (ISO 706:1995 (E)) về Latex cao su - xác định hàm lượng chất đông kết (chất giữ lại trên rây)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6087:1995 về cao su thiên nhiên - xác định hàm lượng tro
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6088:1995 về cao su thiên nhiên - xác định hàm lượng chất bay hơi
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4857:1997 về latex, cao su cô đặc – Xác định độ kiềm
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4859:1997 về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - xác định độ nhớt
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6320:1997 (ISO 2005:1992 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - xác định hàm lượng cặn
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4863:1989 (ISO 248-1978) về cao su thô - Xác định hàm lượng chất dễ bay hơi
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4856:2007 (ISO 00127 : 1995, With Amendment 1:2006) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định trị số KOH
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4857:2007 (ISO 00125 : 2003)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4868:2007 (ISO 2230 : 2002) về Sản phẩm cao su - Hướng dẫn lưu kho
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6316:2007 (ISO 35 : 2004, With Amendment 1 : 2006) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định độ ổn định cơ học
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6316:1997 (ISO 35:1995 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc – xác định tính ổn định cơ học
- Số hiệu: TCVN6316:1997
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1997
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
