Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6087:1995
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6087:1995 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 247:1990) quy định phương pháp xác định hàm lượng tro trong cao su thiên nhiên. Đây là một trong những chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng để đánh giá độ sạch, hàm lượng tạp chất vô cơ và chất lượng tổng thể của nguyên liệu cao su thiên nhiên thô cũng như các sản phẩm cao su liên quan. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Tiêu chuẩn quy định hai phương pháp (Phương pháp A và Phương pháp B) để xác định hàm lượng tro từ cao su thiên nhiên thô, cao su hỗn hợp và cao su lưu hóa.
- Các phương pháp này không áp dụng cho việc xác định hàm lượng tro từ các loại cao su có chứa clo, brom hoặc flo, do các halogen này có thể tạo ra các hợp chất bay hơi làm sai lệch kết quả đo lường.
- Phương pháp A (Nung trực tiếp) được khuyến khích áp dụng cho hầu hết các loại cao su thiên nhiên thô thông thường khi không yêu cầu xử lý hóa học đặc biệt.
- Phương pháp B (Nung có sunfat hóa) được áp dụng khi cần giữ lại các kim loại dễ bay hơi dưới dạng muối sunfat ổn định, giúp tăng độ chính xác đối với một số loại cao su hỗn hợp đặc thù.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu và phối hợp với các tiêu chuẩn liên quan sau:
- TCVN 3769 (hoặc các tiêu chuẩn tương đương về cao su thiên nhiên thô - SVR): Quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp lấy mẫu đối với cao su thiên nhiên thô.
- ISO 1795: Cao su thô và cao su lưu hóa - Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để đảm bảo tính đại diện của mẫu trước khi tiến hành xác định hàm lượng tro.
- ISO 471: Cao su - Nhiệt độ, độ ẩm và thời gian tiêu chuẩn để điều hòa và thử nghiệm mẫu.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc cốt lõi của việc xác định hàm lượng tro dựa trên quá trình nhiệt phân và oxy hóa hoàn toàn phần hữu cơ trong mẫu cao su, cụ thể:
- Phương pháp A (Nung trực tiếp): Khối lượng mẫu thử xác định được gia nhiệt từ từ trong chén nung phù hợp để làm bay hơi và đốt cháy các chất hữu cơ dễ cháy. Sau đó, tiến hành nung ở nhiệt độ cao (thường là 550 độ C hoặc 950 độ C tùy thuộc vào loại cao su và yêu cầu kỹ thuật) trong lò nung cho đến khi toàn bộ carbon bị oxy hóa hoàn toàn thành khí carbon dioxide, chỉ còn lại phần tro vô cơ không bay hơi. Khối lượng tro còn lại được cân và tính toán tỷ lệ phần trăm so với khối lượng mẫu ban đầu.
- Phương pháp B (Nung có sunfat hóa): Mẫu thử được gia nhiệt và xử lý đồng thời với axit sulfuric đậm đặc. Quá trình này chuyển hóa các hợp chất kim loại có trong cao su thành các muối sunfat có độ bền nhiệt cao hơn, hạn chế tối đa sự thất thoát của các kim loại dễ bay hơi trong quá trình nung ở nhiệt độ cao. Sau khi sunfat hóa, mẫu được nung ở nhiệt độ quy định để thu được tro sunfat ổn định.
Điều 4: Thuốc thử và vật liệu
Điều khoản này quy định các yêu cầu nghiêm ngặt về hóa chất và vật liệu sử dụng trong quá trình thử nghiệm nhằm đảm bảo tính đồng nhất và độ chính xác của kết quả:
- Axit sulfuric đậm đặc (H2SO4): Có tỷ trọng khoảng 1,84 g/ml, đạt tiêu chuẩn tinh khiết phân tích (AR). Hóa chất này chỉ sử dụng cho Phương pháp B để thực hiện quá trình sunfat hóa mẫu thử.
- Amoni cacbonat ((NH4)2CO3): Dạng tinh thể tinh khiết phân tích, được sử dụng trong Phương pháp B để hỗ trợ quá trình phân hủy axit dư thừa và chuyển hóa hoàn toàn các muối axit thành muối sunfat trung hòa trong giai đoạn nung cuối cùng.
- Chén nung: Phải được làm bằng vật liệu chịu nhiệt và trơ hóa học như silica (thạch anh), sứ hoặc bạch kim. Dung tích chén nung thường từ 50 ml đến 100 ml, có nắp đậy phù hợp để tránh nhiễm bẩn từ môi trường ngoài.
- Chất hút ẩm: Sử dụng silica gel hoạt tính hoặc các chất hút ẩm hiệu quả khác đặt trong bình hút ẩm để làm nguội chén nung và tro về nhiệt độ phòng trước khi cân, tránh việc tro hấp thụ hơi ẩm từ không khí làm tăng khối lượng giả tạo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6087:1995
CAO SU THIÊN NHIÊN- XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO
Natural rubber- Determination of ash
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng tro áp dụng cho các loại cao su thiên nhiên trong đó có cao su SVR dạng thô
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 3769 : 1995 Cao su thiên nhiên SVR
TCVN 6086 : 1995 Cao su thiên nhiên- Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
3. Nguyên tắc của phương pháp
Gói kín cao su trong giấy lọc không tro. Cho vào chén nung và nung ở nhiệt độ 5500 cho đến khi hoá tro hoàn toàn. Sau đó làm nguội rồi cân.
4. Thiết bị
4.1. Lò nung có bộ phận tự điều chỉnh nhiệt độ, có thể đạt được nhiệt độ 10000 C
4.2 Chén nung bằng thạch anh hoặc sứ, dung tích 50 cm3
4.3 Giấy lọc không tro, đường kính 10 – 15 cm
4.4 Cân phân tích chính xác đến 0,1 mg
4.5 Bình hút ẩm
5. Phương pháp xác định
5.1 Chuẩn bị thử
Trước khi sử dụng, các chén nung ( 4.2) phải được rửa sạch, nung khoảng 30 phút ở nhiệt độ 5500C ± 250 C.Làm nguội chén nung trong bình hút ẩm đén nhiệt độ phòng và cân chính xác đến 0,1 mg.
Cắt một miếng cao su khoảng 5 giờ từ mẫu B lấy theo TCVN 6086:1995, cân chính xác đến 0,1 mg. Gói kín mẫu thử trong giấy lọc không tro( 4.3) và cho vào chén nung(4.2).
5.2 Tiến hành thử
Xếp các chén sứ vào lò nung và điều chỉnh nhiệt độ ở 5500C ± 250 C. Đóng ngay cửa lò và nung trong khoảng 4 giờ. Trong giờ đầu tiên, không được mở cửa lò để tránh bốc cháy các khí dễ cháy. Sau 1 giờ, mở hé cửa lò để không khí vào oxi hoá cácbon trong cao su. Tiếp tục đốt đến khi cacbon bị oxi hoá hoàn toàn và tro có màu trắng.
Lấy chén nung ra và cho ngay vào bình hút ẩm, để nguội đén nhiệt độ phòng.Sau đó, đem cân với độ chính xác đến 0,1 mg.
6. Tính kết quả
Hàm lượng tro ( X2) đwocj tính bằng phần trăm theo công thức:
![]()
trong đó
m0 là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam;
m1 là khối lượng chén nung, tính bằng gam;
m2 là khối lượng chén nung và tro, tính bằng gam.
7. Báo cáo kết quả thử
Báo cáo kết quả từ nội dung như sau:
a) sự nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
b) các tiêu chuản trích dẫn liên quan đến tiêu chuẩn này
c) trị số hàm lượng tro, tính bằng phần trăm;
d) ngày thử.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4856:1997 (ISO 127 -1995 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc – xác định trị số KOH
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4858:1997 (ISO 126-1995(E)) về Latex - cao su thiên nhiên cô đặc- xác định hàm lượng cao su khô
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6316:1997 (ISO 35:1995 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc – xác định tính ổn định cơ học
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6088:1995 về cao su thiên nhiên - xác định hàm lượng chất bay hơi
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6090:1995 về cao su thiên nhiên – xác định độ nhớt mooney
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6091:1995 về cao su thiên nhiên – xác định hàm lượng nitơ
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6093:1995 về cao su thiên nhiên – xác định chỉ số màu
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1597:1987 về cao su - phương pháp xác định độ bền xé rách
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4865:1989 (ISO 247:1978)
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6094 : 1995 về cao su thiên nhiên - Xác định các thông số lưu hoá bằng máy đo tốc độ lưu hoá đĩa giao động
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6089:2004 (ISO 249 : 1995) về Cao su thiên nhiên - Xác định hàm lượng chất bẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6093:2004 (ISO 4660 : 1999) về Cao su thiên nhiên - Xác định chỉ số màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4856:1997 (ISO 127 -1995 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc – xác định trị số KOH
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4858:1997 (ISO 126-1995(E)) về Latex - cao su thiên nhiên cô đặc- xác định hàm lượng cao su khô
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6316:1997 (ISO 35:1995 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc – xác định tính ổn định cơ học
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3769:1995 (ISO 2 00 : 1989) về cao su thiên nhiên SVR
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6088:1995 về cao su thiên nhiên - xác định hàm lượng chất bay hơi
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6090:1995 về cao su thiên nhiên – xác định độ nhớt mooney
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6091:1995 về cao su thiên nhiên – xác định hàm lượng nitơ
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6093:1995 về cao su thiên nhiên – xác định chỉ số màu
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1597:1987 về cao su - phương pháp xác định độ bền xé rách
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4865:1989 (ISO 247:1978)
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6094 : 1995 về cao su thiên nhiên - Xác định các thông số lưu hoá bằng máy đo tốc độ lưu hoá đĩa giao động
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6089:2004 (ISO 249 : 1995) về Cao su thiên nhiên - Xác định hàm lượng chất bẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6093:2004 (ISO 4660 : 1999) về Cao su thiên nhiên - Xác định chỉ số màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6087:1995 về cao su thiên nhiên - xác định hàm lượng tro
- Số hiệu: TCVN6087:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
