Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6090:1995 về Cao su thiên nhiên – Xác định độ nhớt Mooney (Phần mở đầu và các Điều 1 đến Điều 4)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6090:1995 quy định phương pháp xác định độ nhớt Mooney của cao su thiên nhiên chưa lưu hóa. Đây là chỉ số kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá tính chất công nghệ, khả năng gia công và độ biến dạng của cao su trong quá trình sản xuất. Dưới đây là chi tiết nội dung tóm tắt từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sử dụng máy đo độ nhớt đĩa quay để xác định độ nhớt Mooney của cao su thiên nhiên chưa lưu hóa (bao gồm cả cao su thô và cao su hỗn hợp).
- Phương pháp này áp dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp cao su nhằm kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào và kiểm soát quy trình công nghệ chế biến.
- Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này, cần viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử cao su thiên nhiên.
- Các tiêu chuẩn trích dẫn đảm bảo tính đồng nhất và độ chính xác trong suốt quá trình lấy mẫu, đồng nhất mẫu trước khi tiến hành đo độ nhớt Mooney.
- Điều 3: Nguyên tắc đo
- Độ nhớt Mooney được xác định bằng cách đo mômen xoắn cần thiết để quay một đĩa kim loại (gọi là rôto) với tốc độ không đổi (thường là 2 vòng/phút) trong một buồng kín chứa đầy mẫu thử cao su ở điều kiện nhiệt độ quy định.
- Sức cản của mẫu cao su đối với sự quay của rôto tạo ra một lực cản (mômen xoắn), lực này được chuyển đổi và biểu thị bằng đơn vị đo Mooney (đơn vị Mooney tương ứng với mômen xoắn xác định).
- Nhiệt độ thử nghiệm tiêu chuẩn thường được duy trì ổn định ở mức 100 độ C hoặc các mức nhiệt độ khác tùy theo yêu cầu kỹ thuật cụ thể của từng loại cao su.
- Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
- Máy đo độ nhớt Mooney: Thiết bị chính bao gồm một buồng khuôn kín, một rôto, thiết bị truyền động để quay rôto, hệ thống gia nhiệt và kiểm soát nhiệt độ, cùng hệ thống đo mômen xoắn.
- Buồng khuôn và Rôto: Buồng khuôn gồm hai nửa đối xứng có thể đóng chặt để ép mẫu. Rôto có hai kích thước tiêu chuẩn là rôto lớn (đường kính khoảng 38,10 mm) và rôto nhỏ (đường kính khoảng 30,48 mm). Rôto lớn thường được ưu tiên sử dụng trừ khi mẫu có độ nhớt quá cao.
- Hệ thống kiểm soát nhiệt độ: Phải có khả năng duy trì nhiệt độ của buồng khuôn và rôto ổn định trong phạm vi sai số cho phép (thường là ± 0,5 độ C) trong suốt thời gian thử nghiệm.
- Màng bảo vệ: Cho phép sử dụng các màng mỏng chịu nhiệt (như màng polyester hoặc màng kính) đặt giữa mẫu thử và bề mặt buồng khuôn để tránh dính bám và dễ dàng vệ sinh thiết bị sau khi đo.
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 6090:1995 đảm bảo tính chuẩn xác, độ lặp lại và độ tái lập của kết quả đo độ nhớt Mooney, làm cơ sở phân loại và đánh giá chất lượng cao su thiên nhiên thương mại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
CAO SU THIÊN NHIÊN – XÁC ĐỊNH ĐỘ NHỚT MOONEY
Natural rubber – Determination of Mooney viscosity
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sử dụng nhớt kế đĩa trượt để đo độ nhớt Mooney của các loại cao su thiên nhiên trong đó có cao su SVR và hỗn hợp cao su
TCVN 3769 : 1995 Cao su thiên nhiên svr
TCVN 6086 : 1995 Cao su thiên nhiên - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.
Đo lực soắn tạo ra trong điều kiện quy định để quay đĩa kim loại trong khuôn hình trụ có chứa đầy cao su. Trở lực của cao su khi quay đĩa biểu thị độ nhớt Mooney của mẫu thử.
Các bộ phận chủ yếu của thiết bị ( xem hình 1 ) gồm:
a) hai khuôn tạo thành một khoang hình trụ;
b) một roto;
c) phương tiện để duy trì khuôn ở nhiệt độ không đổi
d) phương tiện để duy trì áp lực quy định;
e) phương tiện để quay roto với tốc độ góc không đổi;
f) phương tiện chỉ thị lực soắn cần thiết để quay rôto.
5. Hiệu chỉnh và bảo trì thiết bị
5.1 Nhớt kế phải được hiệu chỉnh sao cho đọc được điểm 0 khi chạy không tải và điểm 100 N ± 0,5 N khi tác dụng vào trục rôto một lực soắn 8,30 jun ± 0,2 jun. Vì vậy lực soắn 0,083 jun tương đương vơi một đơn vị Mooney.
5.2 Hiệu chỉnh có tải bằng cách gia tăng tải trọng để kiểm tra sự biến động toàn thể vị trí số đo đọc được , ít nhất sáu tháng / một lần theo phương pháp của cẩm nang sử dụng máy.
5.3 Khoang khuôn phải được lau chùi theo hướng dẫn của nhà chế tạo, nếu máy sử dụng nhiều thì tăng số lần làm sạch cho phù hợp..
5.4 Kiểm tra nhanh bằng cao su có độ nhớt chuẩn để đảm bảo rằng nhớt kế Mooney ở trong tình trạng hoạt động tốt, trong các thời điểm:
- ngay sau khi hiệu chỉnh có tải; hoặc
- trước mỗi đợt thử.
Nếu phát hiện sai sót thì phải hiệu chỉnh lại theo các điều từ 5.1 đén 5.4.
6.1 Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu thử xác định độ nhớt Mooney là mẫu F lấy theo TCVN 6086 : 1995. Từ khoảng 25 gam, cắt mẫu thử thành hai miếng, đường kính khoảng 50 mm bề dày khoảng 6 mm- có thể đặ gọn trong khoảng khuôn của nhớ kế.
Mẫu thử phải được thuần hoá ở nhiệt độ phòng ít nhất là 1 giờ trước khi tiến hành thử. Việc thử phải được bắt đầu không muộn hơn 24 giờ sau khi ổn định mẫu.
6.2 Kiểm tra sự ổn định nhiệt độ thử nghiệm của khuôn là 1000 C ± 10 C. Đặt rôto vào khuôn chứa mẫu để làm nóng dến nhiệt độ thử. Thường 2 phút là đủ để làm nóng rôto trong khuôn.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4856:1997 (ISO 127 -1995 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc – xác định trị số KOH
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4858:1997 (ISO 126-1995(E)) về Latex - cao su thiên nhiên cô đặc- xác định hàm lượng cao su khô
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6087:1995 về cao su thiên nhiên - xác định hàm lượng tro
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1597:1987 về cao su - phương pháp xác định độ bền xé rách
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6092 : 1995 về cao su thiên nhiên - Xác định độ dẻo đầu (Po) và chỉ số duy trì độ dẻo (PRI)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6090-1:2010 (ISO 289-1:2005) về Cao su chưa lưu hoá - Phương pháp sử dụng nhớt kế đĩa trượt - Phần 1: Xác định độ nhớt Mooney
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4856:1997 (ISO 127 -1995 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc – xác định trị số KOH
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4858:1997 (ISO 126-1995(E)) về Latex - cao su thiên nhiên cô đặc- xác định hàm lượng cao su khô
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3769:1995 (ISO 2 00 : 1989) về cao su thiên nhiên SVR
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6087:1995 về cao su thiên nhiên - xác định hàm lượng tro
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1597:1987 về cao su - phương pháp xác định độ bền xé rách
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6092 : 1995 về cao su thiên nhiên - Xác định độ dẻo đầu (Po) và chỉ số duy trì độ dẻo (PRI)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6090-1:2010 (ISO 289-1:2005) về Cao su chưa lưu hoá - Phương pháp sử dụng nhớt kế đĩa trượt - Phần 1: Xác định độ nhớt Mooney
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6090-1:2004 (ISO 289-1:1994) về Cao su chưa lưu hóa - Phương pháp sử dụng nhớt kế đĩa trượt - Phần 1: Xác định độ nhớt Mooney
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6090:1995 về cao su thiên nhiên – xác định độ nhớt mooney
- Số hiệu: TCVN6090:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 23/09/1995
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
