Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4858:1997 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 126-1995) quy định phương pháp xác định hàm lượng cao su khô của latex cao su thiên nhiên cô đặc. Đây là một trong những chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi để đánh giá chất lượng nguyên liệu, phục vụ cho quá trình sản xuất công nghiệp và định giá thương mại.
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng cao su khô (Dry Rubber Content - DRC) của latex cao su thiên nhiên cô đặc.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp là các loại latex cao su thiên nhiên cô đặc được bảo quản bằng amoniac, hoặc các loại latex được cô đặc bằng phương pháp ly tâm, phương pháp kem hóa hoặc phương pháp bay hơi.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các loại latex có nguồn gốc tự nhiên khác ngoài cây cao su Hevea brasiliensis, cũng như không thích hợp cho các loại latex đã lưu hóa hoặc latex cao su tổng hợp.
- Tiêu chuẩn viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp viện dẫn các tài liệu kỹ thuật tiêu chuẩn sau đây:
- TCVN 5598:1991 (ISO 123) về Latex cao su thiên nhiên - Phương pháp lấy mẫu. Việc lấy mẫu đúng quy chuẩn là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính đại diện của mẫu thử nghiệm.
- TCVN 4857:1997 (ISO 124) về Latex cao su - Xác định tổng hàm lượng chất rắn. Đây là chỉ tiêu liên quan trực tiếp để tính toán tỷ lệ pha loãng mẫu trong quá trình xác định hàm lượng cao su khô.
- Nguyên tắc xác định (Điều 3)
- Phương pháp dựa trên nguyên tắc đông tụ hoàn toàn lượng cao su có trong một phần mẫu thử latex đã được cân đo chính xác.
- Trước khi tiến hành đông tụ, mẫu latex được pha loãng bằng nước cất đến khi hàm lượng tổng chất rắn đạt khoảng 20% (theo khối lượng).
- Quá trình đông tụ được thực hiện bằng cách axit hóa dung dịch latex đã pha loãng bằng axit axetic hoặc axit formic dưới các điều kiện kiểm soát nhiệt độ và khuấy trộn thích hợp.
- Bánh đông tụ (coagulum) hình thành sau đó được cán mỏng thành tờ, rửa kỹ bằng nước sạch để loại bỏ hoàn toàn các tạp chất hòa tan không phải là cao su (như muối, protein hòa tan, chất bảo quản) và lượng axit dư thừa.
- Tờ cao su sau khi rửa sạch được sấy khô ở nhiệt độ quy định (thường là 70 độ C hoặc sấy trên trục ấm) cho đến khi đạt đến khối lượng không đổi. Hàm lượng cao su khô được tính toán dựa trên tỷ lệ phần trăm khối lượng của tờ cao su khô thu được so với khối lượng mẫu latex ban đầu.
- Hóa chất và thuốc thử (Điều 4)
- Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các hóa chất có cấp độ tinh khiết phân tích (độ tinh khiết hóa học cao) và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh sai số.
- Dung dịch axit axetic: Nồng độ dung dịch từ 2% đến 5% (khối lượng), được sử dụng làm tác nhân đông tụ chính để làm mất độ bền của hệ keo latex, giúp các hạt cao su liên kết lại với nhau.
- Dung dịch axit formic: Nồng độ khoảng 2% (khối lượng), có thể được sử dụng thay thế cho axit axetic trong các trường hợp quy định cụ thể để đạt hiệu quả đông tụ tối ưu đối với một số loại latex đặc thù.
- Cồn (Ethanol) hoặc các dung môi thích hợp khác có thể được sử dụng bổ sung trong quá trình rửa hoặc hỗ trợ làm khô nhanh nếu quy trình thử nghiệm yêu cầu, nhưng không được làm ảnh hưởng đến cấu trúc polyme của cao su khô.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
LATEX, CAO SU THIÊN NHIÊN CÔ ĐẶC- XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CAO SU KHÔ
Latex, rubber natural concentrate- Determination of dry rubber content
Lời nói đầu
TCVN 4858-1997 thay thế cho TCVN 4656-1989
TCVN 4858-1997 tương đương với ISO 126-1995(E)
TCVN 4858:1997
LATEX, CAO SU THIÊN NHIÊN CÔ ĐẶC- XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CAO SU KHÔ
Latex, rubber natural concentrate- Determination of dry rubber content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng cao su của latex cao su thiên nhiên cô đặc.
Phương pháp này không thích hợp cho các loại latex có nguồn gốc thiên nhiên khác với Heavea brasiliensis hoặc latex đã phối liệu, latex đã lưu hoá hoặc cao su khuyếch tán nhân tạo và cũng không áp dụng đối với cao su tổng hợp.
TCVN 5598 : 1997 (ISO 123 :1985 (E) Latex cao su - Lấy mẫu
TCVN 6315:1997 (ISO 124 :1992 (E): Latex cao su thiên nhiên cô đặc- Xác định tổng hàm lượng chất rắn
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng định nghĩa sau:
3.1 Latex cao su thiên nhiên cô đặc: Latex cao su thiên nhiên có chứa amoniac và hoặc các chất bảo quản khác và được chế biến bằng phương pháp cô đặc
Mẫu thử được pha loãng đến 20 % tổng hàm lượng chất rắn và đông kết bằng axit axetic. Cao su đong được cân thành tờ và sấy khô ở 700C.
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các loại thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước cát hoặc loại nước có độ tinh khiết tương đương
5.1 Dung dịch axit axetic, 20 g /dm3 ( dùng cho latex cô đặc được bảo quản bằng amoniac)
5.2 Dung dịch axit axetic, 50 g/dm3( dùng cho latex cô đặc được bảo quản bằng amoniac)
Thêm 50 g axit axetic đậm đặc vào 500 cm3 của propan – 2- ol và pha loãng với nước dến 1 dm3
Dụng cụ thông thường dùng trong phòng thí nghiệm và
6.1 Đĩa, tốt nhất đĩa thuỷ tinh hoặc sứ có đường kính khoảng 100 mm và sâu 50 mm
Chú thích 1- Đĩa nhôm không thích hợp cho loại latex cô đặc có chứa kali hydroxyt
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4856:1997 (ISO 127 -1995 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc – xác định trị số KOH
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3769:1995 (ISO 2 00 : 1989) về cao su thiên nhiên SVR
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6087:1995 về cao su thiên nhiên - xác định hàm lượng tro
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6088:1995 về cao su thiên nhiên - xác định hàm lượng chất bay hơi
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6089:1995 về cao su thiên nhiên - xác định hàm lượng chất bẩn
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6090:1995 về cao su thiên nhiên – xác định độ nhớt mooney
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6091:1995 về cao su thiên nhiên – xác định hàm lượng nitơ
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6093:1995 về cao su thiên nhiên – xác định chỉ số màu
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6094 : 1995 về cao su thiên nhiên - Xác định các thông số lưu hoá bằng máy đo tốc độ lưu hoá đĩa giao động
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4863:1989 (ISO 248-1978) về cao su thô - Xác định hàm lượng chất dễ bay hơi
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4856:1997 (ISO 127 -1995 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc – xác định trị số KOH
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6315:1997 (ISO 124:1995 (E)) về cao su Latex cao su – xác định tổng hàm lượng chất rắn
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3769:1995 (ISO 2 00 : 1989) về cao su thiên nhiên SVR
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6087:1995 về cao su thiên nhiên - xác định hàm lượng tro
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6088:1995 về cao su thiên nhiên - xác định hàm lượng chất bay hơi
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6089:1995 về cao su thiên nhiên - xác định hàm lượng chất bẩn
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6090:1995 về cao su thiên nhiên – xác định độ nhớt mooney
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6091:1995 về cao su thiên nhiên – xác định hàm lượng nitơ
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6093:1995 về cao su thiên nhiên – xác định chỉ số màu
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6094 : 1995 về cao su thiên nhiên - Xác định các thông số lưu hoá bằng máy đo tốc độ lưu hoá đĩa giao động
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4863:1989 (ISO 248-1978) về cao su thô - Xác định hàm lượng chất dễ bay hơi
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4858:2007 (ISO 00126 : 2005) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định hàm lượng cao su khô
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4858:1997 (ISO 126-1995(E)) về Latex - cao su thiên nhiên cô đặc- xác định hàm lượng cao su khô
- Số hiệu: TCVN4858:1997
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1997
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
