Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4858:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4858:2007 (hoàn toàn tương đương với ISO 126:2005) là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định hàm lượng cao su khô trong latex cao su thiên nhiên cô đặc. Đây là một trong những chỉ số kỹ thuật quan trọng nhất để đánh giá chất lượng, phân loại và định giá thương mại đối với các sản phẩm latex cao su thiên nhiên trên thị trường trong nước và quốc tế.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4858:2007 (ISO 00126 : 2005) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định hàm lượng cao su khô.
- Cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể được cung cấp trong dữ liệu hệ thống.
Phân tích nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần đầu của tiêu chuẩn TCVN 4858:2007 thiết lập các cơ sở pháp lý, phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn và nguyên tắc kỹ thuật nền tảng để tiến hành thử nghiệm xác định hàm lượng cao su khô (DRC - Dry Rubber Content). Các nội dung chi tiết bao gồm:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn này quy định phương pháp cụ thể để xác định hàm lượng cao su khô của latex cao su thiên nhiên cô đặc. Phương pháp này áp dụng cho các loại latex cô đặc có nguồn gốc từ cây cao su Hevea brasiliensis được bảo quản bằng chất bảo quản và đã được cô đặc bằng các phương pháp như ly tâm, kem hóa hoặc bốc hơi. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho latex đã lưu hóa, latex cao su thiên nhiên từ các nguồn khác ngoài Hevea brasiliensis, hoặc các dạng latex cao su tổng hợp.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Quy định các tiêu chuẩn viện dẫn bắt buộc để áp dụng cùng với tiêu chuẩn này. Các tài liệu viện dẫn chủ yếu liên quan đến quy trình lấy mẫu latex cao su thiên nhiên cô đặc (như TCVN 5598 hoặc ISO 123) và các phương pháp thử nghiệm bổ trợ khác nhằm đảm bảo tính đồng bộ, nhất quán và độ chính xác cao nhất cho kết quả phân tích.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3): Hàm lượng cao su khô được xác định dựa trên nguyên lý làm đông hoàn toàn một lượng mẫu thử latex xác định bằng axit (thường sử dụng axit axetic hoặc axit formic). Sau khi đông tụ, phần cao su thu được sẽ được cán mỏng thành tờ, rửa sạch bằng nước để loại bỏ hoàn toàn các tạp chất hòa tan và huyết thanh latex, sau đó tiến hành sấy khô ở nhiệt độ quy định cho đến khi khối lượng không đổi. Hàm lượng cao su khô được tính bằng phần trăm khối lượng của tờ cao su khô so với khối lượng mẫu thử ban đầu.
- Hóa chất và thuốc thử (Điều 4): Quy định chi tiết về các loại hóa chất được phép sử dụng trong quá trình thử nghiệm, đặc biệt là các chất làm đông tụ latex. Yêu cầu các hóa chất này phải đạt độ tinh khiết phân tích để tránh đưa thêm tạp chất vào mẫu thử, gây sai lệch kết quả cân đo khối lượng cao su khô sau cùng.
Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4858:2007 giúp các phòng thử nghiệm thống nhất được quy trình chuẩn bị, nguyên lý thực hiện và hóa chất sử dụng. Điều này giúp hạn chế tối đa các sai số hệ thống trong quá trình phân tích, đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của kết quả thử nghiệm, phục vụ hiệu quả cho công tác kiểm soát chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp và giải quyết các tranh chấp thương mại nếu có.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 4858 : 2007
ISO 126 : 2005
LATEX CAO SU THIÊN NHIÊN CÔ ĐẶC – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CAO SU KHÔ
Natural rubber latex concentrate – Determination of dry rubber content
Lời nói đầu
TCVN 4858 : 2007 thay thế cho TCVN 4858 : 1997.
TCVN 4858 : 2007 hoàn toàn tương đương với ISO 126 : 2005.
TCVN 4858 : 2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC45 Cao su thiên nhiên và Viện nghiên cứu Cao su Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
LATEX CAO SU THIÊN NHIÊN CÔ ĐẶC –
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CAO SU KHÔ
Natural rubber latex concentrate – Determination of dry rubber content
CẢNH BÁO Những người sử dụng tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khoẻ phù hợp với các quy định pháp lý hiện hành.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng cao su khô của latex cao su thiên nhiên cô đặc.
Phương pháp này không thích hợp cho các loại latex bảo quản với kali hydroxit, latex có nguồn gốc thiên nhiên khác với Hevea brasiliensis hoặc latex đã phối liệu, latex đã lưu hóa hoặc cao su phân tán nhân tạo và cũng không áp dụng đối với latex cao su tổng hợp.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 5598 : 2007 (ISO 123 : 2001) Latex cao su – Lấy mẫu.
TCVN 6315 : 2007 (ISO 124 : 1997) Latex cao su – Xác định tổng hàm lượng chất rắn.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4859:1997 về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - xác định độ nhớt
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6314:1997 (ISO/FDIS 2004:1997 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - các loại ly tâm hoặc kem hoá được bảo quản bằng amoniac - yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6320:1997 (ISO 2005:1992 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - xác định hàm lượng cặn
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6321:1997 (ISO 506:1992 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định trị số axit béo bay hơi
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6322:1997 (ISO 1802:1985 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - xác định hàm lượng axit boric
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4856:2007 (ISO 00127 : 1995, With Amendment 1:2006) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định trị số KOH
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4857:2007 (ISO 00125 : 2003)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4859:2007 (ISO 1652 : 2004) về Latex cao su - Xác định độ nhớt biểu kiến bằng phương pháp thử Brookfield
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4864:2007 (ISO 1409 : 2006) về Chất dẻo/cao su - Polime phân tán và các loại latex cao su (thiên nhiên và tổng hợp) - Xác định sức căng bề mặt bằng phương pháp vòng đo
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6091:2004 (ISO 1656 : 1996) về Cao su thiên nhiên và latex cao su thiên nhiên - Xác định hàm lượng nitơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6316:2007 (ISO 35 : 2004, With Amendment 1 : 2006) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định độ ổn định cơ học
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6320:2007 (ISO 2005 : 1992, With Amendment 1:2006) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định hàm lượng cặn
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6322:2007 (ISO 1802 : 1992) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định hàm lượng axit boric
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4858:1997 (ISO 126-1995(E)) về Latex - cao su thiên nhiên cô đặc- xác định hàm lượng cao su khô
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4859:1997 về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - xác định độ nhớt
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6314:1997 (ISO/FDIS 2004:1997 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - các loại ly tâm hoặc kem hoá được bảo quản bằng amoniac - yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6320:1997 (ISO 2005:1992 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - xác định hàm lượng cặn
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6321:1997 (ISO 506:1992 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định trị số axit béo bay hơi
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6322:1997 (ISO 1802:1985 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - xác định hàm lượng axit boric
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4856:2007 (ISO 00127 : 1995, With Amendment 1:2006) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định trị số KOH
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4857:2007 (ISO 00125 : 2003)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4859:2007 (ISO 1652 : 2004) về Latex cao su - Xác định độ nhớt biểu kiến bằng phương pháp thử Brookfield
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4864:2007 (ISO 1409 : 2006) về Chất dẻo/cao su - Polime phân tán và các loại latex cao su (thiên nhiên và tổng hợp) - Xác định sức căng bề mặt bằng phương pháp vòng đo
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5598:2007 (ISO 123 : 2001) về Latex cao su - Lấy mẫu
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6091:2004 (ISO 1656 : 1996) về Cao su thiên nhiên và latex cao su thiên nhiên - Xác định hàm lượng nitơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6315:2007 (ISO 124 : 1997, With Amendment 1 : 2006) về Latex, cao su - Xác định tổng hàm lượng chất rắn
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6316:2007 (ISO 35 : 2004, With Amendment 1 : 2006) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định độ ổn định cơ học
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6320:2007 (ISO 2005 : 1992, With Amendment 1:2006) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định hàm lượng cặn
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6322:2007 (ISO 1802 : 1992) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định hàm lượng axit boric
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4858:2007 (ISO 00126 : 2005) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định hàm lượng cao su khô
- Số hiệu: TCVN4858:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
